
Lee Jeno | |
---|---|
Jeno vào năm 2020 | |
Sinh | 23 tháng 4, 2000 (24 tuổi) Incheon, Hàn Quốc |
Nghề nghiệp |
|
Chiều cao | 180 cm (5 ft 11 in) |
Cân nặng | 60 kg (132 lb) |
Sự nghiệp âm nhạc | |
Thể loại | K-Pop |
Năm hoạt động | 2016–nay |
Hãng đĩa | SM Entertainment |
Hợp tác với |
|
Lee Je-no | |
Hangul | 이제노 |
---|---|
Hanja | 李帝努 |
Romaja quốc ngữ | Lee Jeno |
Hán-Việt | Lý Đế Nỗ |
Lê Je-no (Tiếng Hàn: 이제노; Hanja: 李帝努, Hán-Việt: Lý Đế Nỗ; sinh ngày 23 tháng 4 năm 2000) là một ca sĩ và rapper nổi tiếng Hàn Quốc, thường được gọi là Jeno. Anh là thành viên của nhóm nhạc nam NCT, cũng như các nhóm nhỏ NCT U và NCT Dream do SM Entertainment thành lập và quản lý.
Tiểu sử
Jeno sinh ngày 23 tháng 4 năm 2000 tại Incheon, Hàn Quốc. Tên Lee Je-no do ông nội đặt, với 'Đế' mang nghĩa hoàng đế và 'Nỗ' tượng trưng cho nỗ lực. Anh có một chị gái hơn mình 2 tuổi. Mặc dù bị dị ứng với lông mèo, Jeno vẫn nhận nuôi ba chú mèo hoang: Bongshik, Seol và Nal.
Jeno đã theo học trường trung học Hyunsan tại Ilsan, Goyang, Gyeonggi, Hàn Quốc. Vào tháng 3 năm 2016, anh chuyển đến Trường Trung học Nghệ thuật Biểu diễn Seoul nhưng đã thôi học vào đầu năm 2017 để học gia sư tại nhà, nhằm tập trung vào sự nghiệp âm nhạc. Đến tháng 8 năm 2018, Jeno đã vượt qua kì thi GED (Chứng chỉ Phát triển Giáo dục Trung học), tương đương với bằng tốt nghiệp Trung học.
Jeno bắt đầu sự nghiệp từ khi còn nhỏ, từng là người mẫu nhí và tham gia nhiều quảng cáo khác nhau. Anh còn có khả năng chơi guitar và violin.
Sự nghiệp
2005–2016: Khởi đầu sự nghiệp
Năm 2005, khi mới 5 tuổi, Jeno đã được mời tham gia quảng cáo sữa trong một chuyến đi tàu điện ngầm cùng mẹ (School Attack, mùa 2, tập 11). Trước khi gia nhập SM, anh đã tham gia một số quảng cáo khác.
Năm 2006, Jeno góp mặt trong bộ phim Love Me Not.
Vào ngày 3 tháng 12 năm 2013, Jeno là một trong ba thực tập sinh đầu tiên được chính thức giới thiệu trong dự án SM Rookies.
Năm 2014, Jeno đã tham gia chương trình EXO 90:2014.
Năm 2015, Jeno xuất hiện trong chương trình thực tế Mickey Mouse Club trên kênh Disney Channel Hàn Quốc, cùng với các thực tập sinh khác của SM Entertainment.
2016–nay: Ra mắt với NCT Dream và NCT U
Tháng 8 năm 2016, SM Entertainment đã công bố sự ra mắt của nhóm nhỏ thứ ba của NCT mang tên NCT Dream. Jeno ra mắt trong đội hình cùng 6 thành viên khác: Mark, Renjun, Haechan, Jaemin, Chenle, và Jisung. Trong nhóm, Jeno đảm nhận vai trò hát phụ, nhảy chính và rap chính. Vào ngày 8 và 22 tháng 9 năm 2016, Jeno (cùng Doyoung) đã tham gia với tư cách dẫn chương trình khách mời cho chương trình M Countdown của Mnet. Ngày 7 tháng 9 năm 2017, Jeno (cùng Haechan) tiếp tục đảm nhận vai trò dẫn chương trình cho M Countdown của Mnet. Từ ngày 22 tháng 5 năm 2018 đến 26 tháng 11 năm 2019, Jeno là người dẫn chương trình cho chương trình âm nhạc hàng tuần The Show của SBS MTV, cùng với Yeeun (CLC) và Kim Long Quốc.
Vào ngày 2 tháng 9 năm 2018, Jeno (cùng Jaemin) xuất hiện trong vai cameo trong tập 20 của bộ phim trực tuyến ATEEN. Ngày 30 tháng 11 năm 2018, trên chương trình Weekly Entertainment của KBS, Jeno đảm nhận vai phóng viên phỏng vấn nghệ sĩ Lee Seung-hwan - tác giả của ca khúc 'The Forever little Prince'. Ngày 12 tháng 2 năm 2019, Jeno (cùng Jisung) tham gia chương trình Idol Room với đàn anh Taemin với tư cách khách mời. Từ ngày 18 tháng 3 năm 2019, chuyên mục JSMR của Jeno được phát hành hàng tuần trên kênh YouTube chính thức của nhóm, NCT DAILY.
Danh sách đĩa nhạc
Năm | Tiêu đề | Định dạng | Bài hát |
---|---|---|---|
2016 | Chewing Gum | Single | 1. Chewing Gum
2. Chewing Gum (Chinese Ver.) |
2017 | The First | Single Album | 1. My First And Last
2. My First And Last (Chinese Ver.) 3. Dunk Shot 4. Chewing Gum 5. Chewing Gum (Chinese Ver.) |
2017 | We Young | Mini Album | 1. We Young
2. La La Love 3. Walk You Home 4. My Page 5. Trigger The Fever 6. We Young (Chinese Ver.) |
2017 | Joy | Nhạc số | 1. Joy |
2018 | NCT 2018 Empathy | 1. Go
2. Black on Black | |
2018 | We Go Up | Mini Album | 1. We Go Up
2. 1,2,3 3. Beautiful Time 4. Drippin 5. Dear Dream 6. We Go Up (Chinese Ver.) |
2018 | Hair in the air | Nhạc số | 1. Hair in the air |
2018 | Candle Light | Nhạc số | 1. Candle light |
2019 | Don't Need Your Love | 1.Don't Need Your Love | |
Fireflies | 1.Fireflies | ||
We Boom | Mini Album | 1.BOOM
2.STRONGER 3.119 4.Bye My First... 5.Best Friend 6.Dream Run | |
2020 | Reload | Mini Album | 1.Ridin'
2.Quite Down 3.7 Days 4.Love Again 5.Puzzle Pieces |
2021 | Hot Sauce | 1st Album |
|
2021 | Hello Future | 1st Repackage Album |
|
Chương trình truyền hình đã tham gia
Năm | Tên | Kênh | Ghi chú |
---|---|---|---|
17/10/2014 | EXO 90:2014 | Mnet | cùng SM Rookies |
2014 | RookieStation | 14/8/2014 ep.3 Happiness of SMROOKIES
21/8/2014 ep.4 SMTOWN live special 31/8/2014 ep.5 Jisung special | |
23/7/2015 | Mickey Mouse Club | Disney Channel Hàn Quốc | cùng Mark, Haechan, Jaemin, Jisung |
2016 | NCT Life in Bangkok | True4U (Thái Lan)
Naver TV Cast / V-app (Hàn Quốc) Ali Music / Youku / Tudou (Trung Quốc) |
cùng Jaemin, Taeyong, Doyoung, Ten, Taeil, Jaehyun, Mark, Yuta, Hansol, Johnny, Haechan, Jisung |
24/10/2016 | My SMT | cùng NCT Dream | |
2017 | NCT Life Dream | VLive | cùng Renjun, Chenle, Jisung |
NCT Night Night | SBS Power FM | 11/4/2017 Jeno
24/4/2017 Jeno 23/8/2017 NCT Dream 16/9/2017 Jeno, Renjun 23/9/2017 Jeno, Renjun 7/09/2018 NCT Dream | |
18/8/2017
11/9/2018 |
Choi Hwa Jung's Power Time | SBS Power FM | cùng NCT Dream |
2018 | School Attack | SBS | Season 2 - ep 11, ep 12: NCT Dream |
2018 | Weekly Idol | MBC | Ep 347. NCT 2018
Ep 371. NCT Dream Ep. 418. Renjun, Haechan, Jaemin, Chenle |
3/4/2018
9/11/2018 |
Celuv TV | cùng NCT Dream | |
từ 22/5/2018 | The Show | SBS | MC chính thức |
20/8/2018 | Idol Star Athletic Championships (ISAC) | MBC | |
5/9/2018 | Yang Yo Seob's Dreaming Radio | MBC FM4U | cùng NCT DReam |
6/9/2018
18/9/2018 |
Cool FM Radio | KBS | cùng NCT Dream |
30/11/2018 | Weekly Entertainment | KBS2 | |
12/2/2019 | Idol Room | JTBC | cùng Jisung |
23/7/2019 | cùng Renjun, Haechan, Jaemin, Chenle | ||
10/8/2019 | Battle Trip | KBS | Ep.152 cùng Jaemin |
Immortal Songs | KBS | cùng Renjun, Jaemin, Chenle, Jisung | |
2019 | Puff Save NCT Dream | cùng NCT Dream | |
từ 18/3/2019 | JSMR | youtube NCT Daily | |
2020 | NCT Life: Dream in Wonderland | Seezn | NCT Dream |
2021 | Weekly Idol | MBC | Ep.519 |
Quảng bá thương hiệu
Năm | Quảng cáo |
---|---|
2005 | Seoul Milk |
Pulmuone | |
Paris Baguette | |
2006 | Matbam (맛밤) |
Digipet (디지펫) | |
Clean Lab | |
KyungDong Navien | |
Hyundai Steel | |
2008 | Woongjin |
2010 | Seoul G20 Summit |
Dr.You | |
2011 | 보람상조 |
씽크U | |
2012 | Hanhwa |
NCT | |||||||||
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||
Album phòng thu |
| ||||||||
Đĩa mở rộng |
| ||||||||
Album đĩa đơn |
| ||||||||
Đĩa đơn |
| ||||||||
Đĩa đơn góp mặt |
| ||||||||
Concert tour |
| ||||||||
Danh sách phim | NCT Life | ||||||||
Chủ đề liên quan |
| ||||||||
|