Lịch sự (hoặc còn gọi là phép lịch sự, tiếng Anh: politeness) là cách cư xử hay phép xã giao tốt trong xã hội loài người. Mục đích của phép lịch sự là làm thỏa mãn và hài lòng các bên.
Định nghĩa từ
Từ tiếng Anh gần nghĩa nhất với từ lịch sự trong tiếng Việt là politeness. Theo Hoàng Phê và một số nhà nghiên cứu, lịch sự mang nghĩa là 'có cách cư xử lịch thiệp và biết tuân theo lề lối chuẩn mực xã hội trong giao tiếp'. Theo quan điểm truyền thống của Việt Nam, lịch sự còn bao gồm khái niệm lễ, một từ Hán Việt có gốc là chữ li có nghĩa là 'lễ nghi'.
Phân loại
Penelope Brown và Stephen Levinson, hai nhà nhân chủng học, đã phân loại lịch sự thành hai loại dựa trên ý tưởng của Erving Goffman về biểu cảm khuôn mặt.
- Lịch sự tiêu cực: tạo ra một yêu cầu (xin phép) một cách nhẹ nhàng, ví dụ: 'Nếu bạn không phiền...' hoặc 'Nếu điều đó không quá bận rộn'.
- Lịch sự tích cực: luôn cố gắng thiết lập mối quan hệ tốt đẹp giữa các bên, tôn trọng nhu cầu cá nhân.
Theo một số nghiên cứu, phụ nữ có xu hướng sử dụng nhiều cử chỉ lịch sự hơn nam giới, mặc dù sự khác biệt cụ thể không rõ ràng. Hầu hết các nghiên cứu hiện tại chỉ ra rằng sự khác biệt giới tính trong việc sử dụng phép lịch sự là rất phức tạp.
- Phép xã giao
- Mối quan hệ xã hội trong văn hóa người Hoa
Đọc thêm
- Brown, P. và Stephen C. Levinson (1987) Lịch sự: Một số đặc điểm chung trong sử dụng ngôn ngữ. Cambridge: Cambridge University Press.
- Holmes, J. 1995 Phụ nữ, đàn ông và lịch sự. London: Longman
- Mills, S. (2003) Giới tính và lịch sự, Cambridge: Cambridge University Press
- Watts, R.J. (2003) Lịch sự. Cambridge: Cambridge University Press.
- Spencer-Oatey, H. (2000) Nói chuyện theo văn hóa, Continuum.
- Kadar, D. và M. Haugh (2013) 'Hiểu biết về lịch sự'. Cambridge: Cambridge University Press.
