
| Erythrophleum fordii | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
Nguy cấp (IUCN 2.3) | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Fabales |
| Họ (familia) | Fabaceae |
| Chi (genus) | Erythrophleum |
| Loài (species) | E. fordii |
| Danh pháp hai phần | |
| Erythrophleum fordii Oliver | |
Lim xanh (danh pháp khoa học: Erythrophleum fordii) là một loài thực vật thuộc phân họ Vang.
Mô tả
Cây gỗ lớn, có thể cao trên 30 mét. Thân cây thẳng và tròn, gốc có vỏ nhăn nheo màu nâu, lớp vỏ ngoài có nhiều nốt sần màu nâu nhạt và bong tróc thành mảng hoặc vảy lớn, lớp vỏ bên trong màu nâu đỏ. Cây thường có cành phân nhánh thấp khi mọc lẻ, cành non có màu xanh lục. Lá kép lông chim mọc cách 2 lần, có 3-4 đôi cuống cấp 2. Hoa mọc thành chùm kép, lưỡng tính và gần đều. Quả đậu có hình trái xoan thuôn dài, hạt dẹt màu nâu đen, xếp chồng lên nhau, vỏ hạt cứng, dây rốn dày và to gần bằng hạt.
Sinh thái
Cây phát triển chậm và ưa sáng, nhưng có thể chịu bóng khi còn non. Loài cây này sinh trưởng tốt trên đất sét hoặc đất sét pha sâu, ở khí hậu nhiệt đới với mùa mưa rõ rệt. Cây có khả năng tái sinh từ hạt và chồi rất tốt, phân bố chủ yếu tại Việt Nam, Đài Loan và Trung Quốc.
Sử dụng
Gỗ cây lim được khai thác để làm đồ gỗ, cung cấp bóng mát và phục vụ nghiên cứu khoa học; vỏ cây chứa nhiều chất chát có thể dùng để nhuộm.
- Gỗ lim
Chú thích
Liên kết ngoài
- Lim xanh trên Encyclopedia of Life
- Thông tin về Lim xanh trên trang Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học quốc gia Hoa Kỳ (NCBI).
- Lim trong Từ điển bách khoa Việt Nam
- Thực vật rừng - Giáo trình của Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.
- Nghia, N.H. (1998). “Erythrophleum fordii”. Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 1998: e.T32342A9699618. doi:10.2305/IUCN.UK.1998.RLTS.T32342A9699618.en. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2021.
