

| Linh miêu đồng cỏ | |
|---|---|
| Linh miêu đồng cỏ tại vườn quốc gia Serengeti | |
Tình trạng bảo tồn
| |
Ít quan tâm (IUCN 3.1) | |
| Phân loại khoa học | |
| Vực: | Eukaryota |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| nhánh: | Mammaliaformes |
| Lớp: | Mammalia |
| Bộ: | Carnivora |
| Phân bộ: | Feliformia |
| Họ: | Felidae |
| Phân họ: | Felinae |
| Chi: | Leptailurus Severtzov, 1858 |
| Loài: | L. serval
|
| Danh pháp hai phần | |
| Leptailurus serval (Schreber, 1776) | |
| Phân loài | |
| |
| Phạm vi phân bố, 2015 | |
| Các đồng nghĩa | |
|
Danh sách | |
Linh mèo cây đồng (danh pháp: Leptailurus serval) hay serval /ˈsɜːrvəl/ hay tierboskat, là một loài mèo hoang dã phân bố tại châu Phi. Đây là thành viên duy nhất thuộc chi Leptailurus và được nhà sinh vật học người Đức Johann Christian Daniel von Schreber miêu tả lần đầu vào năm 1776. Có 18 phân loài được công nhận. Linh mèo cây đồng có thân hình mảnh mai, kích thước trung bình, khi đứng bờ vai cao 54–62 cm (21–24 in) và cân nặng 9–18 kg (20–40 lb). Đặc điểm được mô tả là đầu nhỏ, đôi tai lớn, lớp lông ngoài có màu từ vàng kim đến vàng sẫm với đốm và sọc đen, chiếc đuôi ngắn có ngọn đen. Linh mèo cây đồng có chân dài nhất so với bất kỳ loài mèo tương đồng kích thước cơ thể.
Miêu tả
Linh mèo cây đồng là một loài mèo cỡ trung bình, có dáng vẻ thanh mảnh, với đôi chân dài và một cái đuôi khá ngắn. Chiều dài đầu thân 59–92 cm, chiều dài đuôi 20–45 cm, và chiều cao vai 54–66 cm. Trọng lượng khoảng từ 7 đến 12 kg ở con cái, và từ 9 đến 18 kg với con đực.
Phân bố địa lý
Linh miêu đồng cỏ thường sống ở vùng châu Phi, đặc biệt là phía nam sa mạc Sahara và một số ít ở bắc Phi. Chúng chủ yếu sinh sống trên thảo nguyên nhưng có thể thích nghi ở độ cao đến 3.000 m. Với nhu cầu nước lớn, chúng không sống ở sa mạc khô cằn. Linh miêu đồng cỏ tránh rừng nhiệt đới nhưng có thể xuất hiện ven rừng.
Lối sống của linh miêu đồng cỏ tương tự như hầu hết các loài mèo khác: chúng sống đơn độc và săn mồi chủ yếu vào ban đêm. Chế độ ăn của chúng đa dạng từ gặm nhấm, chim, thỏ rừng đến côn trùng, cá và ếch. Chúng có khả năng săn bắt cả động vật lớn và nhỏ, mặc dù đa số con mồi của chúng có kích thước nhỏ hơn 200g.
Linh miêu đồng cỏ có thói quen di chuyển mỗi đêm khoảng 3-4 km để tìm kiếm thức ăn. Điều này phản ánh qua đôi chân dài nhất trong số các loài mèo, giúp chúng chạy nhanh lên đến 80 km/h. Đôi tai lớn và thính giác tốt giúp chúng phát hiện con mồi ngay cả khi nó ở dưới lòng đất. Linh miêu đồng cỏ cũng có khả năng nhảy cao lên tới 3 m và nhảy xa tới 3,6 m.
Sinh sản của linh miêu đồng cỏ diễn ra đáng chú ý. Lãnh thổ của con cái rộng khoảng 9,5-19,8 km, trong khi con đực sở hữu lãnh thổ lớn hơn từ 11,6-31,5 km. Đây là một loài săn mồi có tỷ lệ thành công khá cao, lên tới 50%.
Linh miêu đồng cỏ là một trong những loài mèo săn mồi hiệu quả nhất. Chúng có thể săn bắt được nhiều loại động vật từ gặm nhấm, chim đến thú nhỏ như hươu hay linh dương. Tuy nhiên, chế độ ăn chủ yếu của chúng vẫn tập trung vào các loài nhỏ hơn 200g.
Con Linh miêu đồng cỏ có chu kỳ sinh sản kéo dài bốn ngày và thường sinh con vào thời điểm trước đỉnh sinh sản của loài gặm nhấm trong vùng. Chúng có thể sinh nhiều lứa một năm nhưng thường chỉ khi lứa trước chết ngay sau khi sinh. Chu kỳ thai kéo dài từ 66 đến 77 ngày và thường cho ra đời hai con non, tuy nhiên đôi khi có thể nhiều hơn.
Liên kết ngoài
- Liên minh bảo tồn thế giới - thông tin chi tiết
- Big Cats Online Lưu trữ 2007-03-29 tại Wayback Machine - bài viết ngắn
- Servals.org - Linh miêu trong tự nhiên và làm thú cưng



Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại | |
|---|---|
| Leptailurus serval | |
| Felis serval |
|
