Luật Thừa Kế Tài Sản về bản chất chính là quy định về thừa kế, đã được thể hiện trong Bộ Luật Dân Sự 2015. Chi tiết nội dung sẽ được trình bày trong bài viết dưới đây.
Nội Dung của Luật Thừa Kế Tài Sản, thừa kế đất đai khi có hoặc không có di chúc - Cập nhật mới nhất.
1. Luật Thừa Kế Tài Sản Là Gì?
2. Nội Dung Chính của Luật Thừa Kế Tài Sản.
2.1. Quy Định về Thừa Kế.
2.2. Quy Định về Thừa Kế Theo Di Chúc.
2.3. Quy Định Thừa Kế Theo Pháp Luật.
1. Luật Thừa Kế Tài Sản Là Gì?
- Hiện Nay, Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam Không Có Văn Bản Mang Tên 'Luật Thừa Kế Tài Sản'. Theo Đó, Thừa Kế Tài Sản Là Một Trong Những Quy Định của Bộ Luật Dân Sự 2015. 'Luật Thừa Kế Tài Sản' Là Cách Gọi Thông Thường Của Người Dân Để Chỉ Đến Việc Thừa Kế Tài Sản Của Người Đã Chết Để Lại và Những Vấn Đề Liên Quan Như: Cách Chia Thừa Kế, Hàng Thừa Kế, Chia Tài Sản Theo Pháp Luật, Chia Tài Sản Theo Di Chúc, Hiệu Lực Của Di Chúc,....
Chính Vì Vậy, Trong Phạm Vi Bài Viết Này, Chúng Tôi Sẽ Giới Thiệu Đến Bạn Đọc Về Các Chương XXI, XXIII, XXIII Của Luật Dân Sự 2015: Quy Định Rất Rõ Về Thừa Kế, Thừa Kế Theo Di Chúc, Thừa Kế Theo Pháp Luật.
2. Nội Dung Chính Của Luật Thừa Kế Tài Sản
2.1. Quy Định Về Thừa Kế
- Nội Dung 'Thừa Kế' Thuộc Chương XXI của Bộ Luật Dân Sự 2015: Quy Định Về Quyền Thừa Kế, Thời Điểm Thừa Kế, Di Sản Thừa Kế, Thời Điểm Phát Sinh Quyền và Nghĩa Vụ Của Người Thừa Kế...
- Tại Chương Này Cũng Giải Thích Rõ Về 'Di Sản': Là Tài Sản Riêng Của Người Chết, Phần Tài Sản Của Người Chết Trong Tài Sản Chung Với Người Khác.
- Khi người sở hữu tài sản qua đời, thời điểm này cũng là lúc quyền và nghĩa vụ của người thừa kế phát sinh.
- Nơi mở thừa kế có thể là địa điểm cư trú cuối cùng, nơi chứa đựng toàn bộ di sản hoặc nơi giữ phần lớn di sản.
- Đối với việc xác nhận hoặc từ chối quyền thừa kế của người khác, người thừa kế có thời hạn 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Nghĩa vụ tài sản của người chết để lại cần được người thừa kế thực hiện trong thời hạn 03 năm từ thời điểm mở thừa kế.
Đọc giả có thể khám phá những điểm mới của Bộ Luật Dân sự 2015 mà chúng tôi đã chia sẻ.
Nội dung mới nhất của Luật thừa kế tài sản
2.2. Quy định về thừa kế theo di chúc
- Quy định về thừa kế theo di chúc được miêu tả tại Chương XXII của Bộ luật dân sự: chương này bao gồm những điều sau đây:
+ Định nghĩa về 'di chúc', các dạng di chúc
+ Người tạo di chúc, quyền lợi của người tạo di chúc.
+ Quy định về di chúc hợp pháp, nội dung của một di chúc hợp pháp
+ Di chúc được công chứng, quy trình công chứng và chứng thực di chúc.
+ Hiệu lực của di chúc hợp pháp
+ Công bố di chúc và giải thích chi tiết nội dung di chúc.
+ Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc: theo quy định pháp luật, những người như con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, và con không có khả năng lao động sẽ được hưởng di sản bằng 2/3 phần của một người thừa kế theo quy định pháp luật. Trong trường hợp không có sự chỉ định của di chúc, họ sẽ chỉ được hưởng một phần di sản ít hơn 2/3 tổng số phần đó.
2.3. Quy định thừa kế theo quy định pháp luật
Chương XXIII của Bộ luật dân sự 2015 chú trọng vào thừa kế theo quy định pháp luật và điều chỉnh những điều sau:
Thừa kế theo quy định pháp luật là quy trình kế thừa theo hàng thừa kế quy định trong pháp luật.
- Các trường hợp áp dụng thừa kế theo quy định pháp luật bao gồm:
+ Khi không có di chúc
+ Di chúc bất hợp pháp
+ Những người thừa kế theo di chúc qua đời trước/đồng thời với người lập di chúc; các cơ quan, tổ chức được ưu tiên nhận thừa kế theo di chúc không tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
+ Những người được chỉ định làm thừa kế theo di chúc mà không được quyền hưởng di sản/ từ chối nhận di sản.
- Quy định về những người thừa kế theo quy định pháp luật: bao gồm 03 hàng thừa kế
- Nguyên lý chia thừa kế theo quy định của pháp luật:
+ Những người cùng ở hàng thừa kế sẽ đồng nhận phần di sản bằng nhau
+ Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đã qua đời, không được quyền hưởng di sản, và bị loại khỏi quyền thừa kế/từ chối nhận di sản.
- Quy định về thừa kế theo thứ bậc:
+ Trường hợp con của người để lại di sản qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản => Cháu sẽ được hưởng phần di sản mà cha/mẹ của cháu được hưởng nếu họ còn sống.
+ Cháu cũng qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản => Chắt sẽ được hưởng phần di sản mà cha/mẹ của chắt được hưởng nếu họ còn sống.
- Hơn nữa, trong chương này cũng quy định chi tiết về mối quan hệ thừa kế giữa: con nuôi - cha mẹ nuôi, con đẻ và cha, mẹ đẻ; giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế; thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác.
Do đó, nội dung về thừa kế tài sản - Luật thừa kế tài sản đã được quy định một cách chi tiết tại Bộ luật dân sự 2015. Điều này tạo cơ sở để xác định quyền thừa kế của những người được thừa kế di sản mà người chết để lại.
Độc giả có thể tham khảo thêm các văn bản quy phạm pháp luật khác như Luật tố tụng dân sự, Luật thừa kế đất đai hay Luật tố cáo.
