Giải câu 1, 2, 3, 4 Luyện từ và câu: Ôn tập về từ và cấu tạo từ trang 166 SGK Tiếng Việt 5 tập 1. Câu 2. Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ như thế nào?
Câu 1
Lập bảng phân loại từng từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát,/
Ánh / mặt trời / sáng rực / biển xanh /
Bóng / cha / dài / lung linh /
Bóng / con / tròn / nặng nề /
Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em đã lập (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).
Phương pháp giải:
- Từ đơn: là từ chỉ một khái niệm hoặc một ý nghĩa đơn lẻ.
- Từ ghép: là từ được tạo thành từ việc kết hợp hai hoặc nhiều từ đơn với nhau, mang ý nghĩa mới.
- Từ láy: là từ hình thành từ việc ghép các tiếng lại với nhau, không cần phải có ý nghĩa riêng biệt cho mỗi tiếng.
Lời giải chi tiết:
|
|
Từ đơn |
Từ phức |
|
|
Từ ghép |
Từ láy |
||
|
Từ trong khổ thơ |
hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, con, tròn |
cha con, mặt trời, chắc nịch |
rực rỡ, lênh khênh |
|
Từ tìm thêm |
nhà, cây, hoa, lá, chim, mèo, gà, vịt,… |
ngôi sao, mái nhà, mặt trăng |
xinh xắn, đu đủ,… |
Câu 2
Các từ trong mỗi nhóm sau đây có mối quan hệ như thế nào?
- Chúng là những từ đồng nghĩa.
- Chúng là những từ đồng âm.
- Chúng là những từ đa nghĩa.
a. đánh tennis, đánh bạc, đánh nhau.
b. trong nhái, trong bình, trong khôn.
c. thì đỗ, xôi đậu, chim đậu trên cành.
Phương pháp giải:
- Từ đồng nghĩa: là những từ có ý nghĩa tương đương hoặc gần giống nhau.
- Từ đồng âm là những từ có cách phát âm giống nhau nhưng ý nghĩa khác nhau hoàn toàn.
- Từ đa nghĩa là từ có một nghĩa cơ bản và một hoặc nhiều nghĩa phụ, nghĩa của từ đa nghĩa luôn có một mối liên hệ với nhau. ...
Lời giải chi tiết:
a. chơi cờ, chiến đấu, rung chuông.
- Đó là từ đa nghĩa.
b. trong suốt, trong suông, trong láng.
- Đó là từ tương đồng.
c. thi qua, xôi đậu, chim đậu trên cành.
- Đó là từ cùng âm.
Câu 3
Tìm các từ đồng nghĩa với những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây. Theo em, tại sao nhà văn chọn từ in đậm mà không sử dụng những từ tương đồng khác?
Bụi rơm
Bụi rơm đã phồng lên cao và tròn trịa. Trên đỉnh của nó, người ta đặt một cái nồi đất hoặc ống bơ để không cho nước theo cấn làm ướt rơm từ bên trong ra ngoài.
Bụi rơm như một căn phòng tự nhiên không có cửa, nhưng với trẻ thơ có thể mở cửa ở bất kỳ nơi đâu. Trong trò chơi bắt trốn, những đứa trẻ nhanh nhẹn có thể trốn vào đống rơm, dùng rơm để che giấu như đang đóng cửa.
Bụi rơm giống như một tháp nấm khổng lồ không có chân. Bụi rơm đứng vững từ mùa gặt này đến mùa gặt khác. Bụi rơm dần dần cung cấp phần thịt của mình cho ngọn lửa ấm áp của bếp lửa, cho bữa ăn ấm lòng của gia súc.
Và vẫn mang hương vị đậm đà và sự ấm áp của quê hương.
Dù mệt mỏi vì công việc ngày mùa hay vui đùa, bạn sẽ cảm thấy hạnh phúc khi nằm dựa vào bụi rơm. Bởi chắc chắn bạn sẽ sâu giấc ngay lập tức, nhờ vào sự bền bỉ của rơm, cùng với hương thơm của đồng cỏ đã sẵn sàng chào đón giấc ngủ của bạn.
Phạm Đức
Phương pháp giải:
- Tinh khôn và ranh mãnh: tài năng và khéo léo.
- Hiến tặng một cách trân trọng (nghĩa trong văn bản).
- Yên bình: trạng thái không có sự xáo trộn, mang lại cảm giác bình yên.
Lời giải chi tiết:
|
Từ |
Từ đồng nghĩa |
|
tinh ranh |
tinh khôn, ranh mãnh, khôn ngoan, ranh ma,… |
|
dâng |
hiến, tặng, biếu, cho, nộp, cống,… |
|
êm đềm |
êm ả, êm ái, êm dịu, êm đềm |
- Không thể thay từ tinh ranh bằng tinh nghịch vì từ tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh. Ngược lại cũng không thể thay tinh ranh bằng tinh khôn hoặc khôn ngoan vì tinh khôn và khôn ngoan nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn, không thể hiện rõ sự nghịch ngợm. Các từ đồng nghĩa còn lại cũng không dùng được vì chúng thể hiện ý chê (khôn mà không ngoan)
- Sử dụng từ dâng là phù hợp nhất vì nó thể hiện sự trân trọng, lịch sự. Không thể thay dâng bằng tặng, biếu: các từ này tuy cùng thể hiện sự trân trọng nhưng không phù hợp vì không ai dùng chính bản thân mình để tặng biếu. Các từ nộp, cho lại thiếu sự tôn trọng. Từ hiến thì lại không được thanh nhã như từ dâng
- Sử dụng từ yên bình là phù hợp nhất vì nó vừa miêu tả cảm giác an dưỡng của thân thể, vừa diễn đạt cảm giác an lòng trong tâm hồn. Trong khi đó, từ êm ái, êm dịu chỉ nói về cảm giác thoải mái của cơ thể, từ êm ả chỉ nói về sự yên tĩnh của cảnh vật, còn êm ấm (vừa êm vừa ấm) nghiêng về diễn tả sự an ổn trong cuộc sống gia đình hoặc tập thể hơn.
- Câu 4
Tìm từ trái nghịch phù hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Có mới nới…
b. Đẹp gỗ, hơn… nước sơn.
c. Yếu dùng sức… dùng mưu
Phương pháp giải:
Từ đối nghịch là những từ có ý nghĩa ngược nhau.
Lời giải chi tiết:
a. Có mới nới cũ.
b. Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn.
c. Mạnh sử dụng sức mạnh, yếu sử dụng chiêu mưu.
