
Lý Hoàng Nam vào năm 2019 | |||||||||||||||||||||||||||
| Quốc tịch | Việt Nam | ||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nơi cư trú | Bình Dương, Việt Nam | ||||||||||||||||||||||||||
| Sinh | 25 tháng 2, 1997 (27 tuổi) Tây Ninh, Việt Nam | ||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,75 m (5 ft 9 in) | ||||||||||||||||||||||||||
| Tay thuận | tay phải (trái hai tay) | ||||||||||||||||||||||||||
| Tiền thưởng | 125.822$ | ||||||||||||||||||||||||||
| Đánh đơn | |||||||||||||||||||||||||||
| Thắng/Thua | 3-4 (tại các trình độ ATP World Tour, Grand Slam và Davis Cup) | ||||||||||||||||||||||||||
| Số danh hiệu | 0 | ||||||||||||||||||||||||||
| Thứ hạng cao nhất | 234 (14 tháng 11, 2022) | ||||||||||||||||||||||||||
| Thứ hạng hiện tại | 472 (15 tháng 4, 2024) | ||||||||||||||||||||||||||
| Thành tích đánh đơn Gland Slam | |||||||||||||||||||||||||||
| Úc Mở rộng trẻ | Vòng 2 (2015) | ||||||||||||||||||||||||||
| Pháp Mở rộng trẻ | Vòng 3 (2015) | ||||||||||||||||||||||||||
| Wimbledon trẻ | Vòng 1 (2015) | ||||||||||||||||||||||||||
| Mỹ Mở rộng trẻ | Vòng 1 (2015) | ||||||||||||||||||||||||||
| Đánh đôi | |||||||||||||||||||||||||||
| Thắng/Thua | 1-4 (tại ATP World Tour, Grand Slam và Davis Cup) | ||||||||||||||||||||||||||
| Số danh hiệu | 0 | ||||||||||||||||||||||||||
| Thứ hạng cao nhất | 415 (24 tháng 7, 2017) | ||||||||||||||||||||||||||
| Thứ hạng hiện tại | 962 (21 tháng 11, 2022) | ||||||||||||||||||||||||||
| Thành tích đánh đôi Gland Slam | |||||||||||||||||||||||||||
| Úc Mở rộng trẻ | Vòng 1 (2015) | ||||||||||||||||||||||||||
| Pháp Mở rộng trẻ | Vòng 2 (2015) | ||||||||||||||||||||||||||
| Wimbledon trẻ | Vô địch (2015) | ||||||||||||||||||||||||||
| Mỹ Mở rộng trẻ | Vòng 1 (2015) | ||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||||||
| Cập nhật lần cuối: 21 tháng 11 năm 2022. | |||||||||||||||||||||||||||
Lý Hoàng Nam (sinh ngày 25 tháng 2 năm 1997) là một vận động viên quần vợt Việt Nam. Anh là người đầu tiên của Việt Nam giành chức vô địch một nội dung trẻ tại giải quần vợt Grand Slam khi anh đoạt ngôi vô địch đôi nam trẻ tại Wimbledon 2015. Vào ngày 17 tháng 10 năm 2022, anh xếp thứ 239 trên bảng xếp hạng ATP, là thứ hạng cao nhất mà Lý Hoàng Nam và các tay vợt nam Việt Nam từng đạt được cho đến nay.
Sự nghiệp
Hoàng Nam sinh ra tại Gò Dầu, Tây Ninh. Lúc 9 tuổi, cậu được cha dẫn lên Bình Dương để học quần vợt dưới sự hướng dẫn của tay vợt Trần Đức Quỳnh. Nhờ có tài năng và sự chăm chỉ trong tập luyện, cùng sự hỗ trợ từ hội Becamex Bình Dương, anh liên tiếp đoạt giải vô địch các độ tuổi U.14, U.16, U.18 quốc gia. Hoàng Nam đã vô địch U.14 khi mới 12 tuổi, U.16 khi 14 tuổi và U.18 khi 16 tuổi. Anh đã giành chiến thắng tại giải quốc gia khi mới 15 tuổi và 8 tháng, đánh bại Đỗ Minh Quân trong trận bán kết và Trần Hoàng Anh Khoa trong trận chung kết. Chiến thắng này cũng giúp Hoàng Nam phá kỷ lục của Đỗ Minh Quân để trở thành vô địch trẻ tuổi nhất.
Tại Đại hội Thể thao Trẻ châu Á 2013 tại Nam Kinh, Trung Quốc, Hoàng Nam đã giành huy chương vàng ở nội dung đơn nam sau khi vượt qua tay vợt Mendoza Zosimo (hạng 89 ITF) của Philippines trong trận chung kết, mặc dù đã thua trong hiệp đầu.
Trong giải vô địch quần vợt nam quốc gia 2013 tại Hà Nội, Hoàng Nam đã đánh bại Nguyễn Hoàng Thiên với tỷ số 6-2, 5-7, 6-3 để bảo vệ chức vô địch trong trận chung kết vào ngày 11 tháng 10 năm 2013. Vào ngày 27 tháng 10 năm 2013, Hoàng Nam thắng vô địch giải U18 ITF Grade 2 Bangkok 2013 khi đối thủ Boris Pokotilov (Nga) bỏ cuộc do chấn thương sau khi bị dẫn trước 6-7. Với thành tích này, Hoàng Nam vươn lên 47 bậc, đứng hạng 95 ITF, trở thành thiếu niên Việt Nam đầu tiên vượt qua hạng 100 ITF.
Trong giải Metropolia Orange Bowl International Championship 2014, Hoàng Nam đã vào vòng 3 sau khi đánh bại Mate Valkusz (Hungary) với tỷ số 2-1 (2-6, 6-2, 6-0) và Kalman L. Boyd (Hoa Kỳ) với tỷ số 2-0 (6-4, 7-6(0)).
Năm 2015
Sau khi giành chức vô địch đơn nam tại giải Asian Closed Junior Championships 2015 ở Ấn Độ vào ngày 18 tháng 4 năm 2015, Hoàng Nam đứng hạng 14 ITF (11 tháng 5 năm 2015).
Tại giải quần vợt trẻ Roland Garros 2015, Hoàng Nam tham gia nội dung đơn nam và đánh bại Manuel Pena Lopez của Argentina sau trận đấu kéo dài hơn 3 tiếng với tỷ số 7–6 (4), 3–6, 8–10 trong vòng 3. Trên nội dung đôi, Hoàng Nam cùng đồng đội Bogdan Bobrov đã thua Tim Sandkaulen và Mate Valkuzs với tỷ số 2-6, 5-7 cũng ở vòng 3.
Tại giải quần vợt trẻ Wimbledon 2015, Hoàng Nam đã dừng chân ở vòng 1 đơn nam trẻ nhưng cùng Sumit Nagal vô địch trận chung kết đôi nam trẻ, đưa tên tuổi của Việt Nam lên bảng vàng Grand Slam trẻ lần đầu tiên.
| Outcome | Năm | Nhà vô địch | Mặt sân | Đông đội | Đối thủ | Tỷ số |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Winner | 2015 | Wimbledon | Cỏ | Sumit Nagal | Reilly Opelka Akira Santillan |
7–6, 6–4 |
Năm 2017
Lần đầu tiên tham dự SEA Games 29 tại Malaysia, Lý Hoàng Nam là hạt giống số 1 ở nội dung đơn nam và lọt vào bán kết trước khi chịu thua tay vợt hạt giống số 5. Ở nội dung đôi nam, cùng Nguyễn Hoàng Thiên, Hoàng Nam vào bán kết nhưng không thể vượt qua đôi Thái Lan hạt giống số 1, mang về 2 huy chương đồng cho Đoàn Việt Nam.
Năm 2019
Trận chung kết đơn nam quần vợt tại SEA Games 30, Lý Hoàng Nam đấu với đồng đội Daniel Cao Nguyễn và giành chiến thắng với tỷ số 6-2, 6-4. Chiến thắng này mang về huy chương vàng đầu tiên cho quần vợt Việt Nam tại SEA Games.
Năm 2022
Lý Hoàng Nam tiếp tục giữ vững ngôi vị Huy chương Vàng SEA Games 31 sau khi đánh bại Trịnh Linh Giang với tỷ số 2-0. Đây là lần thứ hai liên tiếp anh vô địch tại SEA Games, một thành tựu lịch sử cho quần vợt Việt Nam tại khu vực Đông Nam Á.
Lý Hoàng Nam trở thành tay vợt Việt Nam đầu tiên vào chung kết giải Challenger 50 khi vượt qua Dane Sweeny (AUS) với tỷ số 6-4, 6-7, 6-3. Tuy nhiên, anh để tuột mất ngôi vô địch sau khi thua Valentin Vacherot với tỷ số 6-3, 7-6 trong trận chung kết.
Thi đấu quốc tế
Đơn
| Năm | Chung kết | Hạng ATP thế giới | Đối thủ | T–B | Tỷ số các set đấu |
|---|---|---|---|---|---|
| 11.2022 | Challenger 80 Matsuyama, Japan | 204 | Tung-Lin Wu | Bán kết | 2–6, 5–7 |
| 10.2022 | M25 Tay Ninh, Vietnam | 709 | Ajeet Rai | Vô địch | 6–4, 6–4 |
| 10.2022 | M25 Tay Ninh, Vietnam | 380 | Yu Hsiou Hsu | Á quân | 3–6, 2–6 |
| 08.2022 | Challenger 50 Nonthaburi, Thailand | 344 | Valentin Vacherot | Á quân | 6–3, 7–6 |
| 07.2022 | M15 Kuching, Malaysia | 564 | Yuta Shimizu | Á quân | 1–6, 2–6 |
| 07.2022 | M15 Kuala Lumpur, Malaysia | 526 | Yuta Shimizu | Vô địch | 7–5, 6–3 |
| 06.2022 | M15 Tay Ninh, Vietnam | 932 | Digvijaypratap Singh | Vô địch | 4–6, 7–5, 6–4 |
| 06.2022 | M15 Tay Ninh, Vietnam | 637 | Dominik Palan | Vô địch | 7–6, 6–2 |
| 05.2022 | M15 Tay Ninh, Vietnam | 614 | Thomas Fancutt | Vô địch | 6–3, 6–4 |
| 04.2022 | M15 Chiang Rai, Thailand | 659 | Seong-chan Hong | Á quân | 3–6, 6–3, 5–7 |
| 03.2022 | M25 Toulouse-Balma, France | 532 | Kenny De Schepper | Á quân | 3–6, 3–6 |
| 2021 | M15 Sharm El Sheikh, | 654 | Hady Habib | Vô địch | 6–2, 6–4 |
| 2021 | M15 Cancun, | 1960 | Rubin Statham | Vô địch | 64 64 |
| 2021 | M15 Cancun, | 869 | Giles Hussey | Vô địch | 6–4, 6–4 |
| 2021 | M15 Sharm El Sheikh, | 654 | Hady Habib | Vô địch | 6–2, 6–4 |
| 2019 | M25 Tay Ninh | 445 | Daniel Nguyen | Á quân | 3–6, 5–7 |
| 2018 | Vietnam F4 - Tay Ninh | 297 | Roman Safiullin | Á quân | 6–7, 4–6 |
| 2018 | Vietnam F1 - Hue | 1139 | Chun- Hsin Tseng | Á quân | 3–6, 6–7 |
| 2018 | India F3 - Chandigarh | 235 | Prajnesh Gunneswaran | Á quân | 2–6, 7–6, 6–4 |
Đôi
| Kết quả | TT. | Ngày | Giải đấu | Mặt sân | Đồng đội | Đối thủ | Tỉ số |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Á quân | 1. | 18 tháng 9 năm 2016 | Thủ Dầu Một, Việt Nam F4 | Cứng | Ouyang Bowen | Ahmed Deedat Abdul Razak Chiu Yu Hsiang |
6–4, 3–6, [7–10] |
| Vô địch | 2. | 25 tháng 9 năm 2016 | Thủ Dầu Một, Việt Nam F5 | Cứng | Nguyễn Hoàng Thiên | Gao Xin Imai Shintaro |
7–6, 7–6 |
| Vô địch | 3. | 6 tháng 11 năm 2016 | Thủ Dầu Một, Việt Nam F9 | Cứng | Chen Ti | Moon Ju-Hae Noh Sang-Woo |
6–2, 4–6, [10–5] |
| Á quân | 4. | 11 tháng 6 năm 2017 | Singapore, Singapore F3 | Cứng | Yuichi Ito | Francis Alcantara Sem Verbeek |
6–7, 6–2 |
| Vô địch | 5. | 6 tháng 11 năm 2016 | Thủ Dầu Một, Việt Nam F9 | Cứng | Sun Fajing | Francis Alcantara Karunuday Singh |
6–4, 6–4 |
| Á quân | 6. | 14 tháng 10 năm 2017 | Hua Hin, Thái Lan F8 | Cứng | Yuichi Ito | Pruchya Isarow Masato Shiga |
3–6, 1–6 |
| Á quân | 7. | 9 tháng 3 năm 2018 | Kolkata, Ấn ĐỘ F2 | Cứng (i) | Carlos Boluda Purkiss | Arjun Kadhe Vijay Sundar Prashanth |
2–6, 7–5, [10–5] |
| Á quân | 8. | 5 tháng 5 năm 2018 | Huế, Việt Nam F1 | Cứng | Lê Quốc Khánh | Wong Chun-hun Yeung Pak-long |
6–7, 4–6 |
| Vô địch | 9. | 12 tháng 5 năm 2018 | Huế, Việt Nam F2 | Cứng | Trịnh Linh Giang | Wong Chun-hun Yeung Pak-long |
3–6, 6–3, [10–8] |
| Vô địch | 10. | 28 tháng 10 năm 2018 | Tây Ninh, Việt Nam F4 | Cứng | Lê Quốc Khánh | Francis Alcantara Markus Eriksson |
6–4, 6–7, [12–10] |
Chú thích
Liên kết ngoài
- Lý Hoàng Nam trên trang chủ ATP (tiếng Anh)
- Lý Hoàng Nam tại Liên đoàn quần vợt quốc tế
- Lý Hoàng Nam tại Davis Cup
Các nhà vô địch đôi nam trẻ Wimbledon |
|---|
Hiệp hội quần vợt nhà nghề: Top tay vợt đơn nam Việt Nam vào ngày 4 tháng 2 năm 2018 |
|---|
Hiệp hội quần vợt nhà nghề: Top tay vợt đôi nam Việt Nam vào ngày 4 tháng 2 năm 2018 |
|---|
