Mác bê tông là gì? Những công thức tính toán cấp phối bê tông như thế nào? Nếu bạn chưa hiểu rõ về khái niệm và cách tính toán cấp phối bê tông, hãy tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi nhé.
Bê tông là một trong những vật liệu xây dựng phổ biến nhất trong các công trình dân dụng và công nghiệp. Những khái niệm như khả năng chịu nén, cấp bền hay cấp phối bê tông là điều cần nắm vững đối với sinh viên xây dựng, kỹ sư, và thậm chí là chủ đầu tư hay chủ nhà.
Để giúp bạn hiểu rõ hơn về chủ đề này, bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về bê tông mác, cách xác định và bảng tra cứu tương ứng.
Mác bê tông là gì?
Mác bê tông là gì? Mác bê tông được định nghĩa là cường độ chịu nén của mẫu bê tông hình lập phương có kích thước 15*15*15cm, được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn trong 28 ngày. (Đơn vị tính là kg/cm2)
Ngày nay, nhờ có các phụ gia, có thể sản xuất ra các loại bê tông đạt M1000 – M1500. Các dự án xây dựng thông thường như nhà ở, trường học, bệnh viện thường sử dụng bê tông Mác 250, trong khi bê tông mác cao hơn được dùng cho các công trình cao tầng có tải trọng lớn.
Bảng tra cứu mác bê tông và cấp độ bền
Dưới đây là bảng tra cứu mác bê tông và cấp độ bền:
|
Cấp độ bền (B) |
Cường độ chịu nén (Mpa) |
Mác bê tông (M) |
|
B3.5 |
4.50 |
M50 |
|
B5 |
6.42 |
M75 |
|
B7.5 |
9.63 |
M100 |
|
B10 |
12.84 |
M150 |
|
B12.5 |
16.05 |
M150 |
|
B15 |
19.27 |
M200 |
|
B20 |
25.69 |
M250 |
|
B22.5 |
28.90 |
M300 |
|
B25 |
32.11 |
M350 |
|
B27.5 |
35.32 |
M350 |
|
B30 |
38.53 |
M400 |
|
B35 |
44.95 |
M450 |
|
B40 |
51.37 |
M500 |
|
B45 |
57.80 |
M600 |
|
B50 |
64.22 |
M700 |
|
B55 |
70.64 |
M700 |
|
B60 |
77.06 |
M800 |
|
B65 |
83.48 |
M900 |
|
B70 |
89.90 |
M900 |
|
B75 |
96.33 |
M1000 |
|
B80 |
102.75 |
M1000 |
Bê tông C20, C25, C30, C35 tương ứng với mác bê tông như thế nào?
Bảng quy đổi cường độ bê tông theo cấp độ bền:
|
Cấp cường độ bê tông |
Theo tiêu chuẩn châu Âu |
Theo tiêu chuẩn Trung Quốc |
|
|
Cường độ nén mẫu trụ D15*30cm – fck,cyl (Mpa) |
Cường độ nén mẫu lập phương 15*15*15cm – fck,cub (Mpa) |
Cường độ nén mẫu lập phương 15*15*15cm – fcu,k (Mpa) |
|
|
C8/10 |
8 |
10 |
– |
|
C12/15 |
12 |
15 |
15 |
|
C16/20 |
16 |
20 |
20 |
|
C20/25 |
20 |
25 |
25 |
|
C25/30 |
25 |
30 |
30 |
|
C35 |
28,6 |
35 |
35 |
|
C30/37 |
30 |
37 |
– |
|
C40 |
32 |
40 |
40 |
|
C35/45 |
35 |
45 |
45 |
|
C40/50 |
40 |
50 |
50 |
|
C45/55 |
45 |
55 |
55 |
|
C50/60 |
50 |
60 |
60 |
|
C65 |
53,6 |
65 |
65 |
|
C55/67 |
55 |
67 |
– |
|
C70 |
56,9 |
70 |
70 |
|
C60/75 |
60 |
75 |
75 |
|
C80 |
65 |
80 |
80 |
|
C70/85 |
70 |
85 |
– |
|
C80/95 |
80 |
95 |
– |
|
C90/105 |
90 |
105 |
– |
|
C100/115 |
100 |
115 |
– |
Hướng dẫn tính mác bê tông và bảng tra dựa trên chỉ số đồng hồ khi thực hiện thí nghiệm nén mẫu bê tông
Khi bê tông đã đạt độ tuổi theo yêu cầu, hoặc đạt theo thỏa thuận giữa các bên, sẽ tiến hành thí nghiệm để kiểm tra cường độ chịu nén của các mẫu bê tông bằng máy thử độ bền nén.
Để xác định cường độ bê tông của mỗi mẫu, thí nghiệm viên sẽ gia tải nén cho đến khi mẫu bê tông bị vỡ hoặc đồng hồ đo không còn tăng chỉ số nén nữa. Dữ liệu tải trọng tối đa sẽ được ghi lại và sử dụng để tính toán cường độ.
Cách tính khối lượng bê tôngDưới đây là bảng tra cứu dựa trên chỉ số đồng hồ khi thực hiện thí nghiệm nén mẫu bê tông:
|
STT |
Chỉ số trên máy nén bê tông (KN) |
Mác bê tông (M) |
Cấp độ bền (B) |
Cường độ chịu nén (Mpa) |
|
|
Mẫu lập phương 15x15x15cm |
Mẫu trụ D15x30cm |
||||
|
1 |
101,25 |
66,27 |
50 |
B3,5 |
4,5 |
|
2 |
144,45 |
94,54 |
75 |
B5 |
6,42 |
|
3 |
216,67 |
141,81 |
100 |
B7,5 |
9,63 |
|
4 |
288,90 |
189,09 |
125 |
B10 |
12,84 |
|
5 |
361,13 |
236,36 |
150 |
B12,5 |
16,05 |
|
6 |
433,58 |
283,77 |
200 |
B15 |
19,27 |
|
7 |
578,03 |
378,32 |
250 |
B20 |
25,69 |
|
8 |
650,25 |
425,59 |
300 |
B22,5 |
28,9 |
|
9 |
722,48 |
472,86 |
325 |
B25 |
32,11 |
|
10 |
794,70 |
520,13 |
350 |
B27,5 |
35,32 |
|
11 |
866,93 |
567,40 |
400 |
B30 |
38,53 |
|
12 |
1011,38 |
661,94 |
450 |
B35 |
44,95 |
|
13 |
1155,83 |
756,49 |
500 |
B40 |
51,37 |
|
14 |
1300,50 |
851,18 |
600 |
B45 |
57,8 |
|
15 |
1444,95 |
945,72 |
650 |
B50 |
64,22 |
|
16 |
1589,40 |
1040,26 |
700 |
B55 |
70,64 |
|
17 |
1733,85 |
1134,80 |
800 |
B60 |
77,06 |
Quy trình lấy mẫu bê tông và các tiêu chuẩn nghiệm thu bê tông
- Đối với bê tông thương phẩm, mỗi mẻ bê tông vận chuyển trên xe cần lấy một tổ mẫu, trước khi đổ bê tông vào khuôn tại công trình. Nếu khối lượng bê tông nhỏ (< 20m³), chỉ cần lấy một tổ mẫu.
- Đối với kết cấu khung và các loại kết cấu móng (dầm, cột, bản, vòm,...), cứ mỗi 20m³ bê tông sẽ lấy một tổ mẫu.
- Đối với bê tông móng máy, nếu khối lượng khoang đổ lớn hơn 50m³, cứ 50m³ sẽ lấy một tổ mẫu. Với móng lớn, cứ mỗi 100m³ bê tông sẽ lấy một tổ mẫu, nhưng không ít hơn một tổ mẫu cho mỗi khối móng.
- Đối với bê tông nền và mặt đường, cứ mỗi 200m³ bê tông sẽ lấy một tổ mẫu (nếu khối lượng nhỏ hơn 200m³ thì vẫn lấy một tổ mẫu).
- Đối với bê tông khối lớn, nếu khối lượng bê tông đổ trong khoang nhỏ hơn hoặc bằng 1000m³, cứ mỗi 250m³ bê tông sẽ lấy một tổ mẫu. Nếu khối lượng bê tông lớn hơn 1000m³, thì cứ mỗi 500m³ bê tông sẽ lấy một tổ mẫu.
Cấp phối bê tông là gì?
Cấp phối bê tông là gì?Cấp phối bê tông là tỷ lệ giữa các thành phần vật liệu cát, đá, xi măng trong 1m³ bê tông. Tỷ lệ này sẽ tùy thuộc vào mác bê tông, chất kết dính, thành phần phụ gia và kích thước của cốt liệu.
Cấp phối bê tông mác 150, 200, 250 theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng
|
Mác bê tông |
Xi măng (Kg) |
Cát vàng (m3) |
Đá 1×2 (m3) |
Nước (lít) |
|
150 |
288.02 |
0.5 |
0.913 |
185 |
|
200 |
350.55 |
0.48 |
0.9 |
185 |
|
250 |
415.12 |
0.46 |
0.88 |
185 |
Những yếu tố ảnh hưởng đến cấp phối bê tông là gì?
Có nhiều yếu tố tác động đến quá trình cấp phối bê tông, nhưng yếu tố quan trọng nhất chính là lượng nước sử dụng.
Lượng nước có ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng và cường độ của bê tông. Nếu nước quá ít, hỗn hợp bê tông sẽ bị khô, đông kết nhanh và không đạt được cường độ tối đa. Nếu nước quá nhiều, hỗn hợp sẽ trở nên loãng, độ sụt cao và đông kết chậm hơn.
Cấp phối vữa bê tông mác
Dưới đây là bảng tham khảo về cấp phối mác vữa bê tông:
|
Vật liệu |
Mác vữa |
|||
|
75 |
100 |
125 |
150 |
|
|
Xi măng (kg) |
220 |
315 |
345 |
380 |
|
Cát (m3) |
1.221 |
1.079 |
1.064 |
1.028 |
|
Nước (lít) |
220 |
268 |
269 |
278 |
|
Áp dụng |
Vữa xây |
Công trình hoàn thiện |
Bảng tham khảo cấp phối mác bê tông cho xi măng PC30
|
Loại bê tông |
Xi măng PC30 (Kg) |
Cát vàng (m3) |
Đá (m3) |
Nước (lít) |
|
Bê tông 100 đá 4×6 |
200 |
0.53 |
0.94 |
170 |
|
Bê tông 150 đá 4×6 |
257 |
0.51 |
0.92 |
170 |
|
Bê tông 150 đá 1×2 |
288 |
0.50 |
0.91 |
189 |
|
Bê tông 200 đá 1×2 |
350 |
0.48 |
0.89 |
189 |
|
Bê tông 250 đá 1×2 |
415 |
0.45 |
0.9 |
189 |
|
Bê tông 300 đá 1×2 |
450 |
0.45 |
0.887 |
176 |
|
Bê tông 150 đá 2×4 |
272 |
0.51 |
0.91 |
180 |
|
Bê tông 200 đá 2×4 |
330 |
0.48 |
0.9 |
180 |
|
Bê tông 250 đá 2×4 |
393 |
0.46 |
0.887 |
180 |
|
Bê tông 300 đá 2×4 |
466 |
0.42 |
0.87 |
185 |
Các tỷ lệ trộn bê tông tiêu chuẩn cho M100, M200, M250, M300
Thông thường, bao bì của các loại xi măng sẽ ghi rõ tỷ lệ trộn cho mỗi m3 bê tông. Ví dụ như sau:
Với bê tông M100: 320 kg Xi măng, 1060 lít cát và 260 lít nước, tỷ lệ trộn sẽ là: 6,4 bao Xi măng, 1060 lít cát và 260 lít nước.
Nếu sử dụng thùng sơn 18 lít làm đơn vị chuẩn, tỷ lệ trộn của từng loại mác bê tông sẽ như sau:
- Bê tông mác 200: 1 bao xi măng, 4 thùng cát và 7 thùng đá.
- Bê tông mác 250: 1 bao xi măng, 3,5 thùng cát và 6 thùng đá.
- Bê tông mác 300: 1 bao xi măng, 2 thùng cát và 4 thùng đá.
Hy vọng qua bài viết này, bạn sẽ nắm rõ hơn về mác bê tông và tìm được những thông tin hữu ích cho công việc của mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Mytour.vn để được hỗ trợ nhanh chóng.
