Cách tính mật độ xây dựng là gì và vì sao cần phải thực hiện tính toán này? Có sự khác biệt nào trong cách tính mật độ xây dựng giữa các nhà ở dân dụng và các công trình trong quy hoạch? Cùng Mytour tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây!
Tổng Quan Về Mật Độ Xây Dựng
Trước khi nắm được phương pháp tính mật độ xây dựng, bạn cần hiểu rõ về khái niệm này. Mỗi loại công trình sẽ có cách tính khác nhau tùy vào mục đích sử dụng và quy mô dự án.
Mật Độ Xây Dựng Là Gì?
Mật độ xây dựng là một chỉ số quan trọng và phổ biến trong ngành xây dựng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng các công trình. Vậy mật độ xây dựng là gì? Mật độ xây dựng là tỷ lệ diện tích đất sử dụng cho các công trình xây dựng so với tổng diện tích của khu đất.
Mật độ xây dựng là một chỉ số thiết yếu và quan trọng trong lĩnh vực xây dựngMật độ xây dựng bao gồm cả diện tích của cây xanh, sân đường và không gian mở. Tuy nhiên, các công trình phụ như bể bơi, sân thể thao ngoài trời hay tiểu cảnh trang trí không được tính vào mật độ xây dựng.
Phân Loại Mật Độ Xây Dựng
Để tính toán mật độ xây dựng cho công trình, bạn cần tham khảo phân loại mật độ xây dựng dưới đây:
- Mật độ xây dựng thuần: Là tỷ lệ diện tích đất thực tế của các công trình xây dựng so với tổng diện tích khu đất. Mật độ này không tính khu vui chơi, công viên, tiểu cảnh trang trí, hay sân thể thao ngoài trời...
- Mật độ xây dựng gộp: Là tỷ lệ diện tích công trình xây dựng so với tổng diện tích đất. Mật độ này tính cả diện tích cây xanh, không gian mở, sân đường và các khu vực xây dựng công trình được thiết kế trong khu đất.
Mật độ xây dựng bao gồm mật độ thuần và gộpMỗi loại công trình sẽ có phương pháp tính mật độ xây dựng riêng. Ví dụ, xây chung cư có cách tính mật độ riêng biệt, và xây nhà phố cũng vậy. Bạn cần nghiên cứu đặc điểm của từng loại công trình để xác định mật độ xây dựng phù hợp trước khi thi công.
Tại Sao Cần Tính Mật Độ Xây Dựng?
Để hiểu cách tính mật độ xây dựng, trước hết cần nắm được lý do tại sao việc tính toán này lại quan trọng. Mật độ xây dựng giúp duy trì sự cân bằng sinh thái trong tự nhiên. Hơn nữa, tính toán mật độ xây dựng chính xác giúp các tòa nhà hòa hợp với cảnh quan xung quanh.
Việc tính toán mật độ xây dựng rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và không gian sống của cư dân.Việc hiểu rõ cách tính mật độ xây dựng giúp các công trình tạo ra không gian sống lành mạnh, gần gũi với thiên nhiên. Điều này không chỉ có lợi cho môi trường và bầu không khí xung quanh, mà còn giúp các công trình tuân thủ đúng các quy định xây dựng của Nhà nước.
Hướng Dẫn Tính Mật Độ Xây Dựng Chuẩn
Cách tính mật độ xây dựng được xác định theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD (ngày 03/4/2008), quy định về các tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia trong quy hoạch xây dựng. Vậy, mật độ xây dựng được tính như thế nào? Mật độ xây dựng được xác định bằng công thức:
Mật độ xây dựng (%) = Diện tích xây dựng công trình (m2) / Tổng diện tích khu đất (m2) x 100%
Diện tích xây dựng công trình được tính theo hình chiếu mặt bằng của công trình (trừ các công trình nhà phố hay nhà liên kế có sân vườn).
Cách tính mật độ xây dựng được quy định theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD (ngày 03/4/2008)Diện tích xây dựng không bao gồm các công trình phụ như sân thể thao ngoài trời, bể bơi, tiểu cảnh… Dựa trên công thức này, bạn có thể tính được mật độ xây dựng, từ đó xác định các chỉ số xây dựng phù hợp với từng công trình và đáp ứng các quy định của nhà nước trong khu vực.
Quy Định Về Mật Độ Xây Dựng Công Trình
Mỗi công trình sẽ có cách tính mật độ xây dựng riêng. Dưới đây là quy định về mật độ xây dựng của các công trình cụ thể:
Mật Độ Xây Dựng Tối Đa
Cách tính mật độ xây dựng tối đa áp dụng cho các công trình nhà ở riêng lẻ được quy định theo bảng dưới đây:
|
Diện tích khu đất (m2/căn) |
50m2 |
75m2 |
100m2 |
200m2 |
300m2 |
500m2 |
1000m2 |
|
Mật độ xây dựng tối đa |
100% |
90% |
80% |
70% |
60% |
50% |
40% |
Quy Định Về Tầng Cao Tối Đa
Quy định này thường được áp dụng trong việc tính mật độ xây dựng cho các chung cư hoặc các công trình nhà cao tầng riêng lẻ:
|
Chiều cao lộ giới L |
Số tầng cao tối đa |
|
L 20m |
5 tầng |
|
12 L < 20m |
4 tầng |
|
6 L < 12m |
4 tầng |
|
L < 6m |
3 tầng |
Cách tính mật độ xây dựng cho nhà phố, nhà ở riêng lẻ tại các thành phố lớn được quy định như sau:
|
Chiều cao lộ giới L (m) |
Tầng cao cơ bản |
Số tầng cộng thêm |
Cao độ tối đa từ mặt vỉa hè đến mặt sàn lầu tầng 1 |
Số tầng khối mặt nền tối đa và số tầng giật lùi tối đa |
Số tầng cao tối đa |
||
|
Khi thuộc khu vực cấp quận, quận trung tâm thành phố |
Khi thuộc trục đường thương mại dịch vụ |
Khi xây dựng trên diện tích đất lớn |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
L 25 |
5 tầng |
+1 tầng |
+1 tầng |
+1 tầng |
7m |
7+1 tầng |
8 tầng |
|
20 L < 25 |
5 tầng |
+1 tầng |
+1 tầng |
+1 tầng |
7m |
6+2 tầng |
8 tầng |
|
12 L < 20 |
4 tầng |
+1 tầng |
+1 tầng |
+1 tầng |
5,8m |
5+2 tầng |
7 tầng |
|
7 L < 12 |
4 tầng |
+1 tầng |
+1 tầng |
+1 tầng |
5,8m |
4+2 tầng |
6 tầng |
|
3,5 L < 7 |
3 tầng |
+1 tầng |
0 tầng |
0 tầng |
5,8m |
3+1 tầng |
4 tầng |
|
L < 3,5 |
3 tầng |
0 tầng |
0 tầng |
0 tầng |
5,8m |
3+0 tầng |
2 tầng |
Cách Tính Mật Độ Xây Dựng Tại TPHCM
Dưới đây là cách tính mật độ xây dựng tại TP HCM cho các khu vực trung tâm, nội thành và ngoại thành:
Đối Với Các Quận Trung Tâm TP HCM
Khu vực các quận trung tâm bao gồm Quận 1, 3, 5, 10, Quận Bình Thạnh, Phú Nhuận. Mật độ xây dựng cho nhà ở riêng lẻ tại đây được quy định cụ thể theo bảng dưới:
|
STT |
Diện tích khu đất (m2) |
Mật độ xây dựng tối đa (%) |
|
1 |
50 |
100% |
|
2 |
75 |
90% |
|
3 |
100 |
85% |
|
4 |
200 |
80% |
|
5 |
300 |
75% |
|
6 |
500 |
70% |
|
7 |
Từ 1000m2 trở lên |
65% |
Đối Với Các Quận Nội Thành TP HCM
Các quận nội thành TP.HCM gồm Quận 2 cũ, Quận 4, 6, 7, 8, 9, 11, 12, Quận Tân Bình, Bình Tân, Tân Phú, Gò Vấp, Thủ Đức. Quy định mật độ xây dựng tại các quận này tương tự như các quận trung tâm thành phố.
Quy định về mật độ xây dựng ở các quận nội thành và trung tâm là giống nhauĐối Với Các Huyện Ngoại Thành TP HCM
Khu vực ngoại thành TP.HCM bao gồm các quận Bình Tân, huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Nhà Bè, Củ Chi và Cần Giờ. Dưới đây là mật độ xây dựng áp dụng cho các huyện ngoại thành TP.HCM, cụ thể như sau:
|
STT |
Diện tích khu đất (m2) |
Mật độ xây dựng tối đa (%) |
|
1 |
50 |
100% |
|
2 |
75 |
90% |
|
3 |
100 |
80% |
|
4 |
200 |
70% |
|
5 |
300 |
60% |
|
6 |
500 |
50% |
|
7 |
Từ 1000m2 trở lên |
50% |
Các Điều Kiện Để Được Cấp Giấy Phép Xây Dựng
Để xây dựng công trình, bạn cần phải xin giấy phép xây dựng từ cơ quan có thẩm quyền. Dưới đây là các điều kiện để bạn có thể xin cấp giấy phép xây dựng:
- Diện tích đất xây dựng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng và mục đích sử dụng đất, đồng thời tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng...
- Chủ đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ thiết kế đầy đủ, có xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền trước khi thực hiện xây dựng
- Nếu diện tích xây dựng dưới 250m2, chủ đất có thể tự chịu trách nhiệm về hồ sơ thiết kế mà không cần xin ý kiến từ các tổ chức hay cá nhân khác
- Các công trình đặc biệt hoặc công trình cấp 1 có thể được phép xây dựng tầng hầm (theo quy định trong quy chế quản lý quy hoạch và đồ án quy hoạch đô thị)
- Công trình cần phải tuân theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc nếu xây dựng ở những khu vực đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch cụ thể.
Để thực hiện xây dựng công trình, bạn cần xin giấy phép từ cơ quan có thẩm quyềnQua những thông tin trên, bạn đã nắm bắt được cách tính mật độ xây dựng trong các công trình. Điều này giúp bạn hiểu rõ hơn về mật độ xây dựng khi tìm kiếm dự án chung cư, từ đó đảm bảo một không gian sống thoải mái hơn. Đừng quên truy cập Mytour.vn để tìm mua nhà đất chất lượng với giá hấp dẫn nhé!
