Bảng dự toán chi phí xây nhà là công cụ quan trọng giúp bạn chuẩn bị chi phí cho việc xây dựng công trình. Trước khi bắt đầu bất kỳ dự án xây dựng nào, việc lên kế hoạch chi tiết cho từng hạng mục thi công là điều không thể thiếu. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về bảng dự toán chi phí xây dựng nhà ở, từ đó có sự chuẩn bị tốt nhất cho kế hoạch ‘An cư lạc nghiệp’. Mời bạn theo dõi ngay!
Tại sao cần phải lập bảng dự toán chi phí xây nhà?
Để giúp bạn hiểu rõ hơn, Mytour sẽ giải thích bảng dự toán chi phí xây nhà là gì. Đây là bảng tính toán các chi phí liên quan đến việc xây dựng nhà ở, bao gồm các yếu tố như vật liệu, nhân công, thiết bị, diện tích xây dựng, chi phí quản lý và các khoản chi phí phát sinh khác.
Bảng dự toán chi phí xây nhà giúp chủ nhà xác định chính xác các khoản chi cần chi trảTóm lại, việc lập bảng dự toán chi phí xây nhà có 4 lý do chính, bao gồm:
Kiểm soát ngân sách hiệu quả
Một trong những yếu tố quan trọng khi hoàn thành bảng dự toán chi phí xây nhà là khả năng kiểm soát chặt chẽ chi phí qua từng giai đoạn. Điều này giúp bạn biết rõ số tiền cần bỏ ra cho từng hạng mục, đồng thời tránh vượt quá ngân sách đã đề ra.
Bảng dự toán chi phí xây dựng nhà giúp kiểm soát các khoản chi phí đầu vào và đầu ra của công trìnhCân đối ngân sách hiệu quả
Ngoài việc kiểm soát các chi phí, một lợi ích quan trọng khác của bảng dự toán chi phí xây nhà là giúp bạn cân đối ngân sách một cách hợp lý. Để dễ dàng thực hiện điều này, bạn có thể hợp tác với một công ty tư vấn xây dựng chuyên nghiệp, đóng vai trò là cầu nối giữa kiến trúc sư và nhà thầu, giúp các bên thống nhất về các khoản chi phí phát sinh và đảm bảo không xảy ra sai sót hay tranh chấp.
Bảng dự toán chi phí xây nhà giúp bạn cân bằng tài chính và quản lý chi phí dễ dàng hơnCung cấp vật tư đúng tiến độ cho từng giai đoạn thi công
Khi có bảng dự toán chi phí xây dựng nhà trọn gói, chủ đầu tư và nhà thầu sẽ sử dụng nó để lên kế hoạch cung cấp các vật liệu cần thiết cho từng giai đoạn. Điều này giúp đảm bảo tiến độ công trình, tránh tình trạng thiếu vật tư và gián đoạn thi công, từ đó không phát sinh chi phí do phải tạm dừng công trình.
Nhờ bảng dự toán chi phí xây nhà, vật tư sẽ luôn được cung cấp kịp thời theo từng giai đoạn của công trìnhGiảm thiểu rủi ro phát sinh chi phí ngoài dự kiến
Một trong những mối lo ngại lớn nhất của những ai có ý định xây nhà là không thể ước tính chính xác số tiền phát sinh thêm để chuẩn bị trước. Do đó, một bảng dự toán chi phí xây nhà càng chi tiết và minh bạch sẽ giúp các bên dễ dàng thống nhất các chi phí giao dịch, đồng thời giảm thiểu tối đa các khoản phát sinh ngoài dự kiến, đảm bảo mỗi bên thực hiện đúng trách nhiệm như đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Xây dựng bảng dự toán chi phí xây nhà giúp bạn hạn chế các khoản chi phát sinh không dự đoán được trong quá trình thi côngCác yếu tố quyết định đến kinh phí xây nhà
Dưới đây là 6 yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc lập bảng dự toán chi phí xây nhà mà bạn cần lưu ý. Hãy tiếp tục theo dõi để biết thêm chi tiết!
Nguyên liệu xây dựng đầu vào
Vật liệu xây dựng đầu vào là yếu tố chiếm phần lớn trong tổng chi phí xây dựng nhà ở. Để đảm bảo chất lượng công trình, việc sử dụng vật liệu có thương hiệu uy tín và độ bền cao là điều rất quan trọng, tuy nhiên, điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí. Hơn nữa, giá vật liệu thay đổi theo từng giai đoạn, vì vậy bảng dự toán chi phí xây nhà là công cụ cần thiết để giúp kiểm soát chi phí phát sinh không mong muốn.
Bảng dự toán chi phí xây nhà – Nguyên vật liệu đầu vào có ảnh hưởng lớn đến ngân sách xây dựng của công trìnhVị trí xây dựng công trình
Tùy theo quy định xây dựng của từng khu vực, bảng dự toán chi phí xây nhà sẽ có sự khác biệt. Ví dụ, ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, hay Đà Nẵng, chi phí xây dựng chắc chắn sẽ cao hơn so với các vùng ngoại ô hay nông thôn.
Ngay cả trong một thành phố, chi phí thi công có thể chênh lệch tùy theo quận, huyện. Chính vì vậy, bảng dự toán chi phí xây dựng nhà phải được điều chỉnh theo vị trí cụ thể của công trình.
Bảng dự toán chi phí xây nhà – Vị trí của công trình đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chi phí xây dựngDiện tích xây dựng công trình
Nếu ngôi nhà có diện tích nhỏ và đường vào quá nhiều hẻm, ngóc ngách, việc thi công sẽ gặp khó khăn hơn so với các căn nhà có mặt tiền rộng và diện tích lớn. Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình xây dựng.
Bảng dự toán chi phí xây nhà – Diện tích công trình sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ngân sách thi côngChi phí đồ nội thất
Khi bảng dự toán chi phí xây dựng nhà phần ngoại thất đã được tính toán, yếu tố tiếp theo cần xem xét là chi phí đồ nội thất. Thường các dịch vụ xây nhà trọn gói không bao gồm thiết kế nội thất, vì phần này thường phụ thuộc vào sở thích cá nhân của chủ nhà.
Với sự đa dạng về giá cả của các vật dụng nội thất, nhiều chủ nhà sẽ gặp khó khăn trong việc lựa chọn và quản lý ngân sách. Để giúp bạn có được sự lựa chọn hợp lý, hãy tham khảo ý kiến của một chuyên gia thiết kế nội thất, từ đó tìm được phong cách phù hợp với không gian sống của mình.
Chất lượng nội thất cũng là yếu tố quan trọng cần phải tính toán trong bảng dự toán chi phí xây nhà, giúp đảm bảo sự phù hợp và bền bỉ cho ngôi nhà.Điều kiện thi công công trình
Điều kiện thi công ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xây dựng, đặc biệt là khi công trình nằm trong hẻm nhỏ. Các công việc như ép cọc, đổ bê tông tươi hay vận chuyển máy móc, vật tư sẽ gặp khó khăn. Việc thiếu không gian để lưu trữ vật tư công trình có thể khiến chi phí nhân công và chi phí xây dựng tăng cao.
Xây dựng ở khu vực nhà hẻm sẽ kéo theo chi phí thi công cao hơn do các hạn chế về không gian và khó khăn trong việc vận chuyển vật tư.Chi phí nhân công
Nhân công là yếu tố cuối cùng cần phải được tính toán kỹ lưỡng trong bảng dự toán chi phí xây nhà. Hãy đảm bảo thuê đủ số lượng nhân công phù hợp để các giai đoạn xây dựng diễn ra thuận lợi và đúng tiến độ.
Nhân công là yếu tố cuối cùng cần được liệt kê trong bảng dự toán chi phí xây nhà, giúp đảm bảo mọi công đoạn thi công được thực hiện đúng tiến độ và chất lượng.Bảng dự toán chi phí xây nhà cấp 4 trọn gói
Mytour xin giới thiệu bảng dự toán chi phí xây dựng nhà cấp 4 70m2 trọn gói, bao gồm các hạng mục cần thiết cho quá trình thi công dưới đây:
| STT | Khoản mục đầu tư | Cách tính | Trị giá (VNĐ) |
| 1 | Công tác phí chuẩn bị cho thi công | Ước tính | 700,000 |
| 2 | Chi phí về vật liệu xây dựng phần thô | Ước tính | 125,850,000 |
| 3 | Chi phí về nhân công | 800,000 VNĐ/ m2 | 56,000,000 |
| 4 | Chi phí về vật liệu xây dựng phần hoàn thiện | Ước tính | 118,000,000 |
| 5 | Chi phí vật tư về điện + nước + điều hòa | Ước tính | 84,525,000 |
| 6 | Chi phí nhân công lắp đặt | 110,000 VNĐ/m2 | 7,700,000 |
| 7 | Chi phí về nội thất | 180,000 VNĐ/m2 | 12,600,000 |
| Tổng cộng | 405,375,000 |
Bảng dự toán chi phí xây nhà cấp 4 rất chi tiết, giúp bạn dễ dàng theo dõi và kiểm soát các khoản chi phí phát sinh trong suốt quá trình xây dựng.Một số mẫu bảng dự toán chi phí xây nhà tham khảo
Trong phần này, Mytour sẽ cung cấp cho bạn các mẫu bảng dự trù kinh phí xây dựng nhà để bạn có thể tham khảo và đưa ra quyết định phù hợp.
Bảng dự toán chi phí cho nội thất thiết yếu
Dưới đây là bảng dự trù kinh phí xây dựng nhà cho các nội thất thiết yếu. Bạn có thể tham khảo để lựa chọn những hạng mục cần thiết cho ngôi nhà của mình.
| Hạng mục | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá (VNĐ) |
| Bệ xí và vòi rửa | Bộ | 1 | 2,050,000 |
| Hộp đựng giấy vệ sinh | Bộ | 1 | 550,000 |
| Chậu Lavabo | Bộ | 1 | 1,100,000 |
| Vòi nước nóng/ lạnh cho Lavabo | Bộ | 1 | 1,000,000 |
| Xi phông thoát nước | Bộ | 1 | 200,000 |
| Dây cấp nước nóng/ lạnh | Bộ | 1 | 150,000 |
| Gương soi mặt | Bộ | 1 | 300,000 |
| Giá treo khăn và móc phơi đồ | Bộ | 1 | 350,000 |
| Vòi sen để tắm | Bộ | 1 | 1,400,000 |
| Phễu thu sàn | Bộ | 1 | 200,000 |
| Tổng cộng | 7,300,000 |
Bảng dự toán chi phí xây nhà cho phòng vệ sinhBảng dự toán chi phí cho phần thô và nhân công xây dựng
Tiếp theo là bảng dự trù kinh phí xây nhà cho phần thô và nhân công. Bạn có thể tham khảo để chọn lựa các hạng mục phù hợp cho công trình của mình.
| Hạng mục | Đơn vị tính | Khối lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| Công tác phục vụ thi công | ước tính | 1.0000 | 500,000 | 500,000 |
| Đào móng công trình bằng máy đào kết hợp với sử móng bằng thủ công | m3 | 5.57780 | 50,000 | 2,788,900 |
| Gia cố đệm cát đầm chặt | m3 | 7.6260 | 90,000 | 686,340 |
| Đắp cát đen tôn nền công trình đầm chặt k= 0.9 | m3 | 43.6670 | 90,000 | 3,930,000 |
| Bê tông sản xuất bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông lót móng đá 4*6 vữa BT mác 100 | m3 | 5.0030 | 700,000 | 3,502,100 |
| Sản xuất lắp dựng cốt thép bê tông tại chỗ, cốt thép móng, giằng móng | tấn | 3.3020 | 13,500,000 | 44,577,000 |
| Bê tông móng, giằng móng, bể mác 250 bao gồm cả ca bơm | m3 | 7.9230 | 850,000 | 6,734,550 |
| Xây tường móng 220 xây bể gạch đặc 6.0*10.5*22, xây tường thẳng, vữa XM mác 75 | m3 | 3.4550 | 845,000 | 2,919,475 |
| Bê tông bể ngầm mác 250 | m3 | 2.5220 | 850,000 | 2,143,700 |
| Trát vữa xi măng mác 100+ láng chống thấm + thử tải bể ngầm | m2 | 36.1920 | 40,000 | 1,447,680 |
| Vật tư phụ phục vụ công tác thi công móng | ước tính | 1.0000 | 500,000 | 500,000 |
| Sản xuất lắp dựng cốt thép bê tông tại chỗ, cốt thép cột | tấn | 0.4780 | 13,500,000 | 6,453,000 |
| Bê tông cột, đã 1*2 vữa BT mác 250 | m3 | 2.1260 | 850,000 | 1,807,100 |
| Sản xuất lắp dựng cốt thép bê tông tại chỗ, cốt thép xà dầm | tấn | 0.5900 | 13,500,000 | 7,965,000 |
| Bê tông dầm, đá 1*2 vữa BT mác 250 | m3 | 3.4570 | 850,000 | 2,938,450 |
| Sản xuất lắp dựng cốt thép bê tông tại chỗ, cốt thép sàn | tấn | 0.4270 | 13,500,000 | 5,764,500 |
| Bê tông sàn, đá 1*2 vữa BT mác 250 | m3 | 6.9770 | 850,000 | 5,930,450 |
| Sản xuất lắp dựng cốt thép bê tông tại chỗ, cốt thép lanh tô | tấn | 0.0810 | 13,500,000 | 1,093,500 |
| Bê tông sản xuất bằng máy trộn đổ lanh tô, đá 1*2 vữa BT mác 250 | m3 | 0.4200 | 850,000 | 357,000 |
| Bạt dứa 3 sọc trải sàn đổ bê tông | m2 | 66.9700 | 5,000 | 334,850 |
| Vật liệu phụ: Đinh đóng cốp pha | kg | 11.7180 | 22,000 | 257,796 |
| Vật liệu phụ: Dây thép buộc | kg | 24.3900 | 22,000 | 536,580 |
| Vật tư phụ phục vụ công tác thi công | ước tính | 1.0000 | 500,000 | 500,000 |
| Xây tường dày 110 gạch đặc 6.0*10.5*22, xây tường thẳng, vữa XM mác 75 | m3 | 4.9300 | 845,000 | 4,165,850 |
| Xây tường dày 220 gạch đặc 6.0*10.5*22, xây tường thẳng, vữa XM mác 75 | m3 | 17.9800 | 845,000 | 15,193,100 |
| Xây cầu thang gạch đặc 6.0*10.5*22, vữa XM mác 75 | m3 | 3.7400 | 845,000 | 3,160,300 |
| Trát tường, cột, dầm, sàn, cầu thang, chiều dày trát 1.5cm, vữa xi măng mác 75 | m2 | 335.1600 | 20,000 | 6,703,200 |
| Láng nền sàn dày 3cm, vữa xi măng mác 75 | m2 | 70.0000 | 20,000 | 1,400,000 |
| Chống thấm sàn vệ sinh bằng Sika Proof Membrane (3 lớp) | m2 | 3.1000 | 35,000 | 108,500 |
| Sơn mặt tiền nhà, không bả bằng sơn ngoài trời bao gồm vật tư và nhân công | m2 | 145.1700 | 40,000 | 5,806,800 |
| Sơn tường, cột, dầm, sàn trong nhà không bả bao gồm vật tư và nhân công | m2 | 164.0800 | 40,000 | 6,563,200 |
| Lát đá Marble chống trơn cho nhà vệ sinh | m2 | 6.1000 | 140,000 | 854,000 |
| Ốp tường nhà vệ sinh, kích thước 300*600mm | m2 | 22.8100 | 140,000 | 3,193,400 |
| Ốp cổ bậc + mặt bâc tam cấp | m2 | 4.3400 | 550,000 | 2,387,000 |
| Trần thạch cao chịu nước cho nhà vệ sinh | m2 | 3.1000 | 220,000 | 682,000 |
| Trần thạch cao các phòng. Khung xương Basi vĩnh tường | m2 | 70.0000 | 220,000 | 15,400,000 |
| Cung cấp và lắp dựng cửa đi 2 cánh vật liệu nhôm kính mờ 5mm. Kể cả phụ kiện | m2 | 1.5400 | 850,000 | 1,309,000 |
| Cung cấp và lắp dựng cửa đi 4 cánh vật liệu nhôm kính trong 5mm. Bao gồm phụ kiện | m2 | 7.8300 | 850,000 | 6,655,500 |
| Cung cấp và lắp dựng cửa đi 2 cánh mở vật liệu nhôm kính trong 5mm. Tính cả phụ kiện | m2 | 6.7500 | 850,000 | 5,737,500 |
| Cung cấp và lắp dựng cửa sổ mở quay, vật liệu nhôm kính trong 5mm. Tính cả phụ kiện | m2 | 8.6400 | 800,000 | 6,912,000 |
| Mái lợp ngói, bao gồm cả phụ kiện khung thép | m2 | 126.4800 | 350,000 | 44,268,000 |
| Chi phí dọn dẹp, vận chuyển phế thải xây dựng | chuyến | 1.0000 | 500,000 | 500,000 |
| Chi phí vệ sinh công nghiệp đưa công trình vào sử dụng | m2 | 70.0000 | 10,000 | 700,000 |
| Tổng cộng | 248,787,351 |
Bảng dự trù kinh phí xây nhà cho phần thô và nhân công thi côngBảng dự toán chi phí cho thiết bị trong nhà
Bảng dự trù kinh phí xây dựng nhà cho các thiết bị viễn thông. Bạn có thể điều chỉnh giá thành sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của gia đình mình.
| Hạng mục | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| Phần Internet | ||||
| Switch 4 ports | bộ | 1 | 125,000 | 125,000 |
| Ổ cắm mạng dữ liệu mặt + đế | bộ | 3 | 71,700 | 215,100 |
| Đầu phát Access point | bộ | 1 | 329,000 | 329,000 |
| Cáp UTP 4 PAIRS CAT6 | m | 1 | 2,637,000 | 2,637,000 |
| Ống luồn dây cáp | m | 40 | 9,000 | 360,000 |
| Măng sông trơn nối ống | cái | 40 | 1,000 | 40,000 |
| Tổng cộng (1) | 1,267,000 | |||
| Phần Ti-vi truyền hình | ||||
| Bộ khuếch đại cao tần | bộ | 1 | 650,000 | 650,000 |
| Tủ đựng bộ 4 cổng | bộ | 3 | 350,000 | 1,050,000 |
| Rắc cắm mạng truyền hình | bộ | 3 | 62,000 | 186,000 |
| Dây cáp UTP4 | m | 40 | 8,500 | 340,000 |
| Ống luồn dây cáp | m | 40 | 9,000 | 360,000 |
| Măng sông trơn nối ống | cái | 40 | 1,000 | 40,000 |
| Tổng cộng (2) | 2,626,000 | |||
| Phần viễn thông dành cho điện thoại | ||||
| Tổng đài điện thoại | bộ | 1 | 4,100,000 | 4,100,000 |
| Tủ đựng điện thoại | bộ | 1 | 500,000 | 500,000 |
| Ổ cắm đôi mạng điện thoại | bộ | 1 | 72,000 | 72,000 |
| Rắc cắm mạng | cái | 1 | 74,000 | 74,000 |
| Cáp 2*2*0,5 | m | 40 | 2,600 | 104,000 |
| Ống luồn dây cáp điện thoại | m | 40 | 10,000 | 400,000 |
| Măng sông trơn nối ống | cái | 40 | 1000 | 40,000 |
| Tổng cộng | 5,290,000 | |||
| Tổng chi phí điện nhẹ (1) + (2) + (3) | 9,183,000 |
Bảng dự toán chi phí cho hệ thống viễn thông trong nhà bạnBảng dự toán chi phí xây dựng hệ thống cấp nước
Tiếp theo là bảng dự toán chi phí xây dựng nhà cho hệ thống nước. Các sản phẩm này đến từ thương hiệu Vesbo, chuyên cung cấp vật tư cho hệ thống nước sinh hoạt trong nhà. Bạn có thể tham khảo để lựa chọn phù hợp.
| Hạng mục | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| Ống cấp nước lạnh PPR D32-PN20 | m | 6 | 59,680 | 358,080 |
| Ống cấp nước lạnh PPR D25-PN20 | m | 12 | 54,000 | 648,000 |
| Ống cấp nước lạnh PPR D50-PN10 | m | 8 | 132,800 | 1,062,400 |
| Ống cấp nước lạnh PPR D32-PN10 | m | 8 | 46,800 | 374,400 |
| Ống cấp nước lạnh PPR D25-PN20 | m | 24 | 35,040 | 840,960 |
| Ống cấp nước lạnh PPR D20-PN10 | m | 8 | 32,040 | 256,320 |
| Ống cấp nước lạnh PPR D20-PN20 | m | 24 | 23,520 | 564,480 |
| Ống cấp nước nóng PPR D20-PN20 | m | 12 | 28,900 | 346,800 |
| Ống cấp nước nóng PPR D32-PN20 | m | 12 | 74,600 | 895,200 |
| Cút 90 độ nhựa PP-R D50 | cái | 6 | 30,880 | 185,280 |
| Cút 90 độ nhựa PP-R D40 | cái | 2 | 22,000 | 44,000 |
| Cút 90 độ nhựa PP-R D32 | cái | 12 | 9,280 | 111,360 |
| Cút 90 độ nhựa PP-R D25 | cái | 10 | 9,280 | 92,800 |
| Cút 90 độ nhựa PP-R D20 | cái | 10 | 5,760 | 57,600 |
| Cút 90 độ nhựa PP-R D20 ren trong | cái | 8 | 43,760 | 350,080 |
| Tê nhựa PP-R D50 | cái | 2 | 42,400 | 84,800 |
| Tê nhựa PP-R D32 | cái | 3 | 18,880 | 56,640 |
| Tê nhựa PP-R D25 | cái | 2 | 8,400 | 16,800 |
| Tê nhựa PP-R D20 | cái | 1 | 7,040 | 7,040 |
| Côn thu nhựa PDR D25/20 | cái | 3 | 4,240 | 12,720 |
| Rắc co nhựa PP-R D32 | cái | 2 | 138,160 | 276,320 |
| Rắc co nhựa PP-R D25 | cái | 4 | 94,160 | 376,640 |
| Rắc co nhựa PP-R D20 | cái | 3 | 63,360 | 190,080 |
| Măng sông PDR – D32 | cái | 2 | 6,240 | 12,480 |
| Măng sông PDR – D25 | cái | 2 | 4,320 | 8,640 |
| Măng sông PDR – D20 | cái | 2 | 4,320 | 8,640 |
| Nút bịt D20 | cái | 8 | 3,520 | 28,160 |
| Tổng cộng | 7,266,720 |
Bảng dự trù chi phí xây dựng nhà cho hệ thống nước sinh hoạtBảng dự toán chi phí cho hệ thống điện trong nhà
Bảng dự trù kinh phí cho hệ thống điện dân dụng chỉ mang tính tham khảo. Để có con số chính xác, bạn cần liên hệ với nhà thầu và chủ đầu tư.
| Hạng mục | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| Đèn Downlight ánh sáng trắng D110 – 12W | bộ | 31 | 87,000 | 2,697,000 |
| Đèn ốp trần D240 | bộ | 1 | 230,000 | 230,000 |
| Đèn led dây hắt sáng 14w/m | m | 10 | 45,000 | 450,000 |
| Quạt trần kết hợp đèn trang trí | bộ | 1 | 2,637,000 | 2,637,000 |
| Đèn rọi gương 12W | bộ | 1 | 202,000 | 202,000 |
| Đèn thả trần | bộ | 1 | 554,000 | 554,000 |
| Công tắc 1 chiều 2 phím | bộ | 1 | 32,900 | 32,900 |
| Công tắc 1 chiều 3 phím | bộ | 1 | 43,100 | 43,100 |
| Công tắc 1 chiều 4 phím | bộ | 1 | 53,300 | 53,300 |
| Công tắc 2 chiều 2 phím | bộ | 4 | 48,100 | 192,400 |
| Ổ cắm đôi 3 chấu loại 16A/250V | bộ | 20 | 57,000 | 1,140,000 |
| Ổ cắm đôi loại âm sàn 250V – 20A – ổ cắm chống nước | bộ | 2 | 350,000 | 700,000 |
| Aptomat chống rò MCB 63A-2P | cái | 1 | 110,000 | 110,000 |
| Aptomat MCB 1P-32A – 6kA | cái | 2 | 68,200 | 136,400 |
| Aptomat MCB 1P-20A – 6kA | cái | 8 | 61,600 | 492,800 |
| Aptomat MCB 1P-10A – 6kA | cái | 2 | 56,000 | 56,000 |
| Hộp đấu dây | cái | 100 | 12,000 | 1,200,000 |
| Cáp Cu/XLPE/PVC 2*6mm2 | m | 30 | 41,052 | 1,231,560 |
| Cáp Cu/XLPE/PVC 2*4mm2 | m | 30 | 29,590 | 887,700 |
| Cáp Cu/XLPE/PVC 2*2.5mm2 | m | 200 | 7,900 | 1,580,000 |
| Cáp Cu/XLPE/PVC 2*1.5mm2 | m | 200 | 5,683 | 1,136,600 |
| Dây nối đất E 1*6mm2 | m | 30 | 21,450 | 643,500 |
| Dây nối đất E 1*4mm2 | m | 30 | 14,333 | 429,990 |
| Dây nối đất E 1*2.5mm2 | m | 200 | 7,240 | 1,448,000 |
| Dây nối đất E 1*1.5mm2 | m | 200 | 4,110 | 822,000 |
| Ống luồn dây D50 | m | 30 | 31,300 | 939,000 |
| Ống luồn dây D16 | m | 200 | 6,507 | 1,301,370 |
| Aptomat bình nóng lạnh | tủ | 1 | 56,000 | 56,000 |
| Quạt thông gió âm trần 1 chiều – 25W | bộ | 1 | 300,000 | 300,000 |
| Quạt hút mùi bếp | bộ | 1 | 300,000 | 300,000 |
| Hộp đựng công tơ điện | bộ | 1 | 300,000 | 300,000 |
| Máy lạnh (dàn nóng + lạnh) 9000 BTU | bộ | 2 | 8,090,000 | 16,180,000 |
| Ống đồng bảo ôn D6.4/9.5 | m | 5 | 160,000 | 800,000 |
| Tủ chứa thiết bị thông tin | cái | 1 | 500,000 | 500,000 |
| Bảng điện tầng vỏ sino 12 module | Bộ | 1 | 502,000 | 502,000 |
| Tổng cộng | 40,340,620 |
Bảng dự trù kinh phí cho hệ thống điện dân dụng trong nhàCác phương pháp tính chi phí xây dựng nhà
Để lập bảng dự trù chi phí xây dựng nhà tiết kiệm, bạn có thể áp dụng hai phương pháp tính toán mà Mytour sẽ chia sẻ dưới đây. Mời bạn tiếp tục theo dõi!
Tính chi phí xây nhà theo diện tích m2
Phương pháp tính chi phí xây dựng nhà theo mét vuông là cách thức phổ biến để ước tính tổng chi phí dựa trên diện tích đã thỏa thuận. Để áp dụng phương pháp này, bạn cần thực hiện theo các bước sau:
- Xác định diện tích thi công: Trước hết, bạn phải biết diện tích thực tế của công trình, bao gồm tất cả các tầng, tường, sàn, mái và các hạng mục phụ trợ.
- Xác định đơn giá trên mỗi mét vuông: Tiếp theo, bạn cần xác định chi phí xây dựng trên mỗi mét vuông, bao gồm các khoản như vật liệu, nhân công và công việc thi công.
Công thức tính tổng chi phí khi áp dụng phương pháp này là:
- Tổng Chi Phí = Diện Tích Thi Công x Đơn Giá trên mỗi mét vuông
Bảng dự toán chi phí xây dựng nhà – Công thức tính chi phí dựa trên diện tích mét vuôngPhương pháp tính chi phí xây dựng qua bóc tách khối lượng
Để tính toán chi phí xây nhà theo phương pháp bóc tách khối lượng, bạn cần thực hiện các bước dưới đây:
- Định danh các công việc cụ thể: Bao gồm tất cả công việc từ xây dựng phần móng, tường, sàn, mái đến lắp đặt hệ thống điện, nước và các công việc hoàn thiện khác.
- Xác định giá trị của từng công việc: Sau khi xác định được khối lượng công việc, bạn cần ước tính giá trị của từng công đoạn, bao gồm chi phí vật liệu, nhân công, thiết bị và các chi phí khác liên quan.
- Tính toán tổng chi phí: Nhân giá trị của mỗi công việc với khối lượng thực tế để tính tổng chi phí cho từng công đoạn. Sau đó, cộng dồn tất cả các chi phí này để có tổng chi phí xây dựng cho toàn bộ công trình.
- Thêm các chi phí phụ: Ngoài các chi phí công việc chính, bạn cũng cần tính thêm các chi phí phụ như chi phí thiết kế, giám sát, bảo hiểm và các chi phí liên quan đến giấy phép xây dựng và quản lý dự án.
Công thức tính tổng chi phí xây dựng qua phương pháp bóc tách khối lượng là:
- Tổng chi phí = Σ (Giá trị công việc x Khối lượng công việc) + Các chi phí phụ
Bảng dự toán chi phí xây nhà – Công thức tính chi phí thông qua bóc tách khối lượng công việcNhững lưu ý khi xác định chi phí xây dựng nhà
Cuối cùng, sau khi bạn đã hiểu cách lập bảng dự trù chi phí xây dựng, Mytour sẽ chia sẻ thêm một số lưu ý quan trọng khi xác định chi phí xây nhà mà bạn không nên bỏ qua:
- Kế hoạch và bản thiết kế: Bạn cần chuẩn bị một bản vẽ thiết kế và kế hoạch thi công chi tiết trước khi xác định chi phí. Thiết kế này sẽ giúp bạn dự toán các yếu tố như diện tích, số phòng, vật liệu, và các công việc cần thực hiện
- Loại công trình: Loại công trình xây dựng sẽ tác động lớn đến chi phí. Nhà ở dân dụng sẽ có mức chi phí khác so với các công trình thương mại hoặc công trình công cộng
- Vật liệu sử dụng: Chất lượng vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí. Vật liệu cao cấp mặc dù đắt nhưng có tuổi thọ cao và ít phải bảo trì hơn
Để bảng dự trù kinh phí xây dựng nhà chính xác, bản thiết kế và kế hoạch thi công là yếu tố không thể thiếu- Yêu cầu pháp lý: Bạn cần nắm rõ các yêu cầu pháp lý liên quan đến dự án xây dựng, bao gồm giấy phép xây dựng, các tiêu chuẩn và quy định liên quan
- Chi phí lao động: Dự toán chi phí lao động, bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp cho công nhân xây dựng
- Dự phòng chi phí: Hãy luôn để dành một phần ngân sách dự phòng để đối phó với các chi phí phát sinh trong quá trình thi công
- So sánh báo giá từ nhiều nhà thầu: Nếu thuê nhà thầu, hãy yêu cầu nhiều báo giá để có cái nhìn tổng quan về chi phí và chọn nhà thầu phù hợp với ngân sách của bạn
- Sử dụng phần mềm quản lý dự án: Các phần mềm quản lý dự án sẽ giúp bạn theo dõi và kiểm soát chi phí xây dựng hiệu quả hơn
Việc so sánh báo giá từ nhiều nhà thầu là rất quan trọng để bạn có thể chọn được mức giá hợp lý nhất cho công trình của mình