I. Mẫu Bản mẫu IELTS Writing Task 1 cho các loại bài
Để học luyện thi IELTS Writing Task 1 một cách hiệu quả, bạn có thể tham khảo mẫu Template Writing Task 1 dưới đây. Mẫu Bản mẫu IELTS Writing Task 1 giúp người học dễ dàng ôn luyện thi dễ dàng thông qua việc phân tích các bài mẫu có sẵn bao gồm 5 bước chính, cụ thể đó là:
| Các bước | Chi tiết |
| Bước 1: Overview & Paragraphing | Overview - Toàn cảnh
Paragraphing - Cách chia đoạn, đặc biệt là cách chia đoạn thân bài
|
| Bước 2: Organization of ideas | Organization of ideas - Cách tổ chức ý
|
| Bước 3: Data reported & Grouping of ideas | Data reported (Với dạng Graphs)- Các số liệu được báo cáo
Details reported (Với dạng Maps) - Các chi tiết được báo cáo
Grouping of ideas (Với dạng Process) - Các ý được viết gộp với nhau
|
| Bước 4: Useful Grammar | Useful Grammar - Các cấu trúc ngữ pháp hữu ích
|
| Bước 5: Useful Language | Useful Language - Từ vựng hữu ích
|
Mẫu Bản mẫu Writing Task 2 – các mẫu Bản mẫu chuẩn chỉnh cho IELTS Writing Task 2!
II. Bài mẫu áp dụng mẫu Bản mẫu IELTS Writing Task 1
Đề bài: Biểu đồ cho thấy sự thay đổi trong phòng sinh hoạt chung của sinh viên. Tóm tắt thông tin bằng cách chọn và báo cáo các đặc điểm chính, và thực hiện các so sánh có liên quan.
Overview đưa ra 1 ý chính khái quát sự thay đổi (1a) và bổ sung thêm 1 ý đưa nhận định cá nhân (1b) Body paragraph được chia đoạn theo THỜI GIAN: B1: Five years ago B2: Now Đây là cách chia đoạn hợp lý vì như vậy người viết sẽ thể hiện được sự đối xứng và logic về ý tưởng khi thực hiện việc so sánh đối chiếu. (*) Các cụm từ chỉ dẫn về vị trí để người đọc dễ hình dung Ở thân bài 1, thứ tự mô tả lần lượt từ chính giữa ra xung quanh, với các chi tiết (2a), (2b) và (2c). Người viết gộp các chi tiết nội thất phục vụ tiện nghi ở ý (2b) trước khi liệt kê tên của chúng. Ở thân bài 2, thứ tự mô tả giữ nguyên để phục vụ việc đối chiếu các thay đổi sau khi căn phòng được nâng cấp. Những thay đổi đáng kể nhất được liệt kê đầu tiên (3a). Tiếp đó các chi tiết thay đổi về trang thiết bị phục vụ tiện nghi được nhắc tới (3b-c). | The diagram elaborates on the alterations made to a student common room over a 5-year period. Generally speaking, (1a) the room has undergone considerable transformations in terms of seating areas and room amenities with a view to (1b)providing a more comfortable experience there for students. Five years ago, (*)in the middle of the room were (2a) four round tables, accompanied by four chairs for students to sit around. (2b)Convenience features for students (*)on the upper corner of the room were quite diverse at that time as from left to right respectively were a sink, a cupboard, two benches, a microwave and a refrigerator. Additionally, (*)on the right side of the room (2c)was a cabinet. After the renovation work, (3a)the common room’s seating capacity has been increased substantially. There are now only two round tables with the addition of a huge rectangular table for 8 people and a bench for laptops for 4 people to sit. (3b)The line of student amenities (*)on the upper side witnesses a slight change as one bench has been replaced by a new microwave. The renewal even goes further to the extent that (3c)students now can relish a drinks machine and a television with three armchairs for them to relax, all of which are located (*)on the right side of the room. |
Từ vựng và collocations hay đã dùng:
Ngữ pháp hay đã dùng:
|
