1. Tổng quan về mạo từ trong tiếng Anh
Mạo từ trong tiếng Anh là các từ đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ, có tác dụng dụng nhận biết đó là đối tượng xác định hoặc không xác định. Trong tiếng Anh thì có ba mạo từ phổ biến: a, an và the.

Mạo từ là gì?
2. Cách phân biệt A An The trong tiếng Anh
Các mạo từ thường rất đơn giản, dễ nhận biết nhưng lại thường gây nhầm lẫn. Vì vậy, hãy cùng Mytour phân biệt A - An - The ngay dưới đây:

Cách sử dụng mạo từ A - An - The
2.1 Cách sử dụng mạo từ xác định “The”
“The” thường được sử dụng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì. Cụ thể:
|
Cách dùng mạo từ “The” |
Ví dụ |
|
Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất |
The sun (mặt trời, the world (thế giới), the earth (trái đất) |
|
Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được đề cập trước đó |
I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse. (Tôi thấy 1 chú chó. Chú chó đó đang đuổi theo 1 con mèo. Con mèo đó đang đuổi theo 1 con chuột.) |
|
Trước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề |
The teacher that I met yesterday is my sister in law (Cô giáo tôi gặp hôm qua là chị dâu tôi.) |
|
Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu |
- Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy đưa cho tôi lọ mật ong với.) - My father is cooking in the kitchen room. (Bố tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.) |
|
Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ. |
- You are the best in my life. (Trong đời anh, em là nhất!) - He is the tallest person in the world. (Anh ấy là người cao nhất thế giới.) |
|
The + danh từ số ít: tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật |
- The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.) - The fast-food is more and more prevalent around the world (Thức ăn nhanh ngày càng phổ biến trên thế giới.) |
|
Đặt “the” trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định |
The old (Người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu) |
|
The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền |
The Pacific (Thái Bình Dương), The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), the Alps (Dãy An pơ) |
|
The + of + danh từ |
The North of Vietnam (Bắc Việt Nam, The West of Germany (Tây Đức) (Nhưng Northern Vietnam, Western Germany |
|
The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đình |
The Smiths (Gia đình Smith (gồm vợ và các con) The Browns (Gia đình Brown) |
|
Dùng “the” nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng. |
They went to the school to see their children. (Họ đến trường để thăm con cái họ.) |
2.2 Cách sử dụng mạo từ không xác định A và An
Mạo từ không xác định A và An thường được đặt trước danh từ không xác định, tức là danh từ đó được nhắc đến lần đầu trong ngữ cảnh. Các trường hợp sử dụng các mạo từ không xác định như sau:
|
Cách dùng mạo từ “A” và “An” |
Ví dụ |
|
Dùng Mạo từ bất định trước danh từ số ít đếm được |
- We need a refrigerator. (Chúng tôi cần một cái tủ lạnh.) - He drank a cup of coffee. (Anh ấy đã uống một cốc cà phê.) |
|
Trước một danh từ làm bổ túc từ - thành phần phụ |
He was a famous person (Anh ấy đã từng là người nổi tiếng.) |
|
Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định |
- A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba) - A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư) |
|
Half: Ta dùng “a half” nếu half được theo sau một số nguyên |
2 kilos: Two and half kilos/ two kilos and a half Nhưng kilo: Half a kilo ( không có “a” trước half) |
2.3 Cách phân biệt A An trong tiếng Anh
“A” và “An” đều là mạo từ không xác định, trong khi “The” là mạo từ xác định trong tiếng Anh. Có nhiều trường hợp bạn thường gặp khó khăn, không phân biệt được khi nào dùng “A” hay “An”, dẫn đến việc sử dụng sai. Ví dụ, tại sao phải nói “a uniform” thay vì “an uniform”. Hãy cùng Mytour phân biệt ngay dưới đây:
|
A |
An |
|
“a” đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm Ví dụ: a game (một trò chơi, a boat (một chiếc tàu thủy) Nhưng: a university (một trường đại học), a year (một năm) a one-legged man (một người đàn ông thọt chân), a European (một người Châu Âu) |
- “an” đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm Ví dụ: an egg (một quả trứng), an ant (một con kiến), an hour (một giờ đồng hồ) - “an” cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm Ví dụ: “an” cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm |
3. Những trường hợp không sử dụng mạo từ A - An - The
Ngoài những phương pháp phân biệt A - An - The, bạn cũng cần lưu ý về các trường hợp không cần sử dụng các mạo từ này. Cụ thể:

Phân biệt A - An - The một cách đơn giản
3.1 Các trường hợp không sử dụng mạo từ xác định “The”
Dưới đây là những trường hợp không cần sử dụng mạo từ xác định “The” mà bạn nên biết:
- Trước tên của quốc gia, châu lục, núi, hồ, hoặc đường phố
(Ngoại trừ những quốc gia theo hình thức Liên bang – bao gồm nhiều bang (state)
Ví dụ: Châu Âu, Châu Á, Pháp, Đường Wall Street, Hồ Hoàn Kiếm
- Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều được sử dụng trong nghĩa chung, không chỉ riêng một trường hợp nào.
Ví dụ: Oranges are beneficial for health.
- Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cụ thể.
Ví dụ: The loss of his father made him completely hopeless.
- Không sử dụng “the” sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ có tính chất sở hữu.
Ví dụ: The husband of the man không phải là “the husband of the man”
- Trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu không sử dụng “the”.
Ví dụ: They invited some close friends to dinner. (Họ đã mời vài người bạn thân đến ăn tối.)
Nhưng: The wedding dinner was amazing (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời.)
- Không sử dụng “the” khi nhắc đến các danh từ với nghĩa chung chung như chơi thể thao, các mùa trong năm hoặc phương tiện đi lại.
Ví dụ: Come by car/ by bus (Đến bằng xe ô tô, bằng xe buýt)
3.2 Các trường hợp không cần sử dụng mạo từ không xác định
Các trường hợp không sử dụng mạo từ không xác định A và An bao gồm:
- Trước danh từ số nhiều, không sử dụng A/ an trong hình thức số nhiều
Ví dụ: Ta nói apples, không dùng an apples
- Không sử dụng trước danh từ không đếm được hoặc danh từ trừu tượng
Ví dụ: What you need is confidence (Cái anh cần là sự tự tin).
- Không sử dụng trước tên gọi các bữa ăn trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó.
Ví dụ: I have lunch at 12 o’clock. (Tôi ăn trưa lúc 12h.)
Nhưng: He has a delicious dinner. (Anh ấy có một bữa tối thật ngon miệng)
4. Các bài tập về cách sử dụng mạo từ A - An - The
4.1. Bài tập phân biệt A - An - The
Bài 1: Khoanh tròn đáp án đúng
1. They are looking for _______ place to spend ________ night.
A. the/the B. a/the C. a/a D. the/a
2. Please turn off ________ lights when you leave ________ room.
A. the/the B. a/a C. the/a D. a/the
3. I am looking for people with ________experience.
A. the B. a C. an D. х
4. Would you pass me ________ salt, please?
A. a B. the C. an D. х
5. Can you show me ________way to ________station?
A. the/the B. a/a C. the/a D. a/the
Bài 2: Điền a, an và the vào chỗ trống
1. There was ……..knock on ……..door. Tom opened it and found …………..small dark man in ………..blue overcoat and ……….woolen cap.
2. My father said he was …………employee of ………..gas company and had come to read …….meter.
3. But I had……….suspicion that he wasn't speaking ……….truth because ………meter readers usually wear ………peaked caps.
4. However, I took him to………….meter, which is in ………..dark corner under …………stairs.
5. I asked if he had ……. torch; my father said he disliked torches and always read ……… meters by …….light of……..match.
4.2. Đáp án
Bài 1:
1. B
2. A
3. D
4. B
5. A
Bài 2:
1. a/ the /a/ a/ a
2. an/ the/ the
3. a/ the/ x/ x
4. the/ the/ the
5. a/ x/ the/ a
Hy vọng với những kiến thức về phân biệt A - An - The