
| Tỉnh Mie 三重県 | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
| Chuyển tự Nhật văn | |
| • Kanji | 三重県 |
| • Rōmaji | Mie-ken |
Cặp đá Meoto Iwa ngoài khơi thành phố Ise, tỉnh Mie trong buổi hoàng hôn. | |
Hiệu kỳ Biểu hiệu | |
Vị trí tỉnh Mie trên bản đồ Nhật Bản. | |
Tỉnh Mie | |
| Tọa độ: | |
| Quốc gia | Nhật Bản |
| Vùng | Kinki (Tōkai) |
| Đảo | Honshu |
| Lập tỉnh | 18 tháng 4 năm 1876 (sáp nhập) |
| Đặt tên theo | Những lời cuối cùng của Yamato Takeru |
| Thủ phủ | Tsu |
| Phân chia hành chính | 7 huyện 29 hạt |
| Chính quyền | |
| • Thống đốc | Suzuki Eikei, Katsuyuki Ichimi |
| • Phó Thống đốc | Inagaki Kiyofumi, Watanabe Shin'ichirou |
| • Văn phòng tỉnh | 13, phường Kōmeicho, thành phố Tsu 〒514-8570 Điện thoại: (+81) 059-224-3070 |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 5,774,40 km (2,22.951 mi) |
| • Mặt nước | 0,7% |
| • Rừng | 64,3% |
| Thứ hạng diện tích | 25 |
| Dân số (1 tháng 10 năm 2015) | |
| • Tổng cộng | 1.815.865 |
| • Thứ hạng | 22 |
| • Mật độ | 314/km (810/mi) |
| GDP (danh nghĩa, 2014) | |
| • Tổng số | JP¥ 7.656 tỉ |
| • Theo đầu người | JP¥ 3,144 triệu |
| • Tăng trưởng | 0,0% |
| Múi giờ | JST (UTC+9) |
| Mã ISO 3166 | JP-24 |
| Mã địa phương | 240001 |
| Thành phố kết nghĩa | São Paulo, Hà Nam, Valencia, Palau |
| Tỉnh lân cận | Aichi, Gifu, Shiga, Kyōto, Nara, Wakayama |
■ ― Thành phố / ■ ― Thị trấn | |
| Trang web | www |
| Biểu tượng | |
| Bài ca | "Mie Kenminka" (三重県民歌) |
| Thú | Tỳ linh Nhật Bản (Capricornis crispus) |
| Chim | Choi choi cổ khoang (Charadrius alexandrinus) |
| Cá | Tôm rồng Nhật Bản (Panulirus japonicus) |
| Hoa | Hanashōbu (Iris ensata ensata) |
| Cây | Liễu sam Jingū (trong đền Ise, Cryptomeria japonica) |
Mie (三重県 Mie-ken) là một tỉnh ở Nhật Bản, thuộc khu vực Tokai trong vùng Kinki trên đảo Honshū. Thành phố Tsu là trung tâm hành chính của tỉnh.
Lịch sử
Ngày nay, tỉnh Mie bao gồm ba tỉnh cũ: Ise, Shima và Iga, cùng với vùng cực đông của Kii. Trong thời kỳ Minh Trị Duy tân, Nhật Bản đã tiến hành nhiều đợt cải cách hành chính, trong đó có việc tái tổ chức khu vực Mie. Vào năm 1871, khu vực từ sông Kisosansen phía Bắc đến thị trấn Tsu được tách ra thành tỉnh Anōtsu, còn khu vực phía Nam được lập thành tỉnh Watarai. Năm 1872, tỉnh lỵ của Anōtsu được chuyển từ Tsu đến Yokkaichi, và sau đó tỉnh được đổi tên thành Mie. Đến năm 1876, Mie hợp nhất với Watarai nhưng vẫn giữ tên Mie và tỉnh lỵ được đặt lại ở Tsu.
Tên gọi 'Mie' theo truyền thuyết được Yamato Takeru đặt cho vùng đất này sau một chiến dịch ở phía Đông.
Hành chính
Tỉnh Mie có tổng cộng 14 thành phố.
|
|
|
Thêm vào đó, có 15 làng trong tỉnh.
|
|
|
Kinh tế
Văn hóa
Giáo dục
- Trường Đại học Mie
Thể thao
Du lịch
Các thành phố kết nghĩa
- São Paulo, Brasil
- Hồ Nam, Trung Quốc
- Valencia, Tây Ban Nha
Liên kết ngoài
- Trang web chính thức của tỉnh Mie (tiếng Nhật) Lưu trữ 2011-02-03 tại Wayback Machine
- Thông tin du lịch tỉnh Mie Lưu trữ 2008-11-01 tại Wayback Machine
- Khám phá Nhật Bản - Phần về Mie
- Quỹ Giao lưu Quốc tế Mie

Mie |
|---|
Vùng địa lí và Đơn vị hành chính Nhật Bản |
|---|
| Tiêu đề chuẩn |
|
|---|
