
| Mía dò | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| (không phân hạng) | Commelinids |
| Bộ (ordo) | Zingiberales |
| Họ (familia) | Costaceae |
| Chi (genus) | Cheilocostus |
| Loài (species) | C. speciosus |
| Danh pháp hai phần | |
| Cheilocostus speciosus (J.Konig) Sm. | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
Mía dò, còn được gọi là thăng long thảo, cát lồi, đọt đắng, đọt hoàng, tậu chó (Lạng Sơn), củ chóc, (danh pháp khoa học: Cheilocostus speciosus) là loài thực vật phổ biến nhất thuộc chi Cheilocostus trong họ Costaceae. Loài này được mô tả khoa học lần đầu tiên bởi (J.König) C.Specht vào năm 2006. Chi Mía dò khác với gừng thông thường ở chỗ chỉ có một hàng lá xếp xoắn ốc.
Đặc điểm
Mía dò là cây thảo mọc thẳng, cao khoảng 50–60 cm. Thân mềm, mọc ngang, có thân rễ nạc phát triển thành củ. Lá có bẹ, mọc so le, lúc còn non xếp thành hình xoắn ốc, có lông, đáy tròn, đầu phiến nhọn và nhẵn. Cụm hoa mọc thành bông ở ngọn thân, màu trắng, không cuống, hình trứng, mọc dày đặc, lá bắc xếp cặp đôi không đối xứng, màu đỏ. Quả nang chứa nhiều hạt nhẵn, màu đen, bóng.
Phần sử dụng của cây mía dò là thân rễ, có thể thu hái quanh năm. Cát lồi cũng có thể dùng búp và cành non. Thân và lá thường được dùng làm thuốc, đọt có thể ăn được.
Phân bố
Cây có nguồn gốc từ Đông Nam Á và cũng đã được du nhập vào quần đảo Cook, Fiji, và Hawaii.
Loài này phát triển thông qua thân rễ và phân tán hạt nhờ sự hỗ trợ của chim.
Công dụng
Theo truyền thuyết dân gian Việt Nam, mía dò được dùng để điều trị viêm nhiễm, sốt, tiểu buốt, tiểu vàng, đau thấp khớp, đau lưng, và đau dây thần kinh. Ngọn và cành non của cây khi còn tươi có thể nướng, giã, và vắt lấy nước để nhỏ vào tai nhằm chữa viêm tai, làm mát gan, giảm đau nhức (Lạng Sơn). Tại Nam Bộ, cát lồi thường được sử dụng như một loại rau ăn kèm với bánh xèo.
Trong truyền thống y học Ayurveda, cây cũng đã được sử dụng từ lâu. Theo đó, thân rễ được dùng để chữa sốt, phát ban, hen suyễn, và viêm cuống phổi. Trong Kama Sutra, cây được đề cập như một thành phần trong mỹ phẩm bôi lên lông mi để gia tăng sự hấp dẫn tình dục.
Chú thích
Liên kết ngoài
- Tài liệu liên quan đến Cheilocostus speciosus trên Wikimedia Commons
- Dữ liệu liên quan đến Cheilocostus speciosus trên Wikispecies
- Vườn thực vật Hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Chỉ mục Tên thực vật Úc (biên tập). “Cheilocostus speciosus”. Chỉ mục Tên thực vật Quốc tế.
- Thông tin về Horticultural Info
- Trang thông tin FloriData
- Pacific Island Invasive Species Lưu trữ 2007-07-15 tại Wayback Machine
Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại | |
|---|---|
| Cheilocostus speciosus |
|
| Costus speciosus |
|
| Banksea speciosa | |
