
| Hoành thánh | |||
Một đĩa hoành thánh đã hấp chín | |||
| Tên tiếng Trung | |||
|---|---|---|---|
| Phồn thể | 1. 餛飩 2. 雲吞 3. 抄手 4. 清湯 | ||
| Giản thể | 1. 馄饨 2. 云吞 3. 抄手 4. 清汤 | ||
| Nghĩa đen | 1. sủi cảo có hình dạng bất thường 2. nuốt mây | ||
| |||
| Tên tiếng Thái | |||
| Tiếng Thái | เกี๊ยว | ||
| Hệ thống Chuyển tự Tiếng Thái Hoàng gia | kiao | ||
Hoành thánh, hay hồn-đồn, hoành thánh (miền Nam) hoặc vằn thắn (miền Bắc) là một món ăn có nguồn gốc từ Quảng Đông, Trung Quốc, rất phổ biến ở nhiều nước châu Á. Tên gọi 'hoành thánh' hoặc 'vằn thắn' xuất phát từ tiếng Quảng Đông 雲吞 ([wɐn˨˩ tʰɐn˥]), tương đương với âm Hán Việt 'vân thôn', có nghĩa là 'nuốt mây'. Ngoài khu vực Quảng Đông, người Hoa gọi là hồn đồn (tiếng Trung: 餛飩; bính âm: hún tún).
Nhân của Hoành thánh thường là thịt heo, hải sản và rau nhồi nhỏ, được bọc bằng vỏ bột mì và hấp chín. Khi hấp xong, vỏ bột mì sẽ trở thành màu trắng trong, cho thấy rõ nhân bên trong. Viên hoành thánh còn được gọi là sủi cảo (水餃, thủy giảo), hoành thánh nhân tôm gọi là há cảo (hà giảo).
Hoành thánh có thể là một món ăn độc lập hoặc được dùng kèm với xốt gia vị. Hoành Thánh cũng có thể được sử dụng trong món mì hoành thánh hoặc súp hoành thánh.
Món mì hoành thánh theo phong cách người Hoa khi nhập cư vào Việt Nam vào khoảng những năm 1930 đã trải qua sự biến đổi, trở thành món ăn mì hoành thánh với sủi cảo được làm từ thịt nạc và tôm tươi, xá xíu thái mỏng, trứng gà luộc, gan lợn, nấm hương, cải xanh và hẹ; sợi mì được chế biến từ bột mì và trứng. Để làm nước dùng, người ta ninh xương gà, xương lợn, cá tầm khô cùng một số loại thảo dược và vỏ tôm.
Hình ảnh








