1. huyết áp cao là bao nhiêu?
Chỉ số huyết áp được xác định là bình thường, cao hay thấp dựa vào 2 chỉ số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.


Huyết áp cao hoặc thấp đều không tốt cho sức khỏe của các mạch máu
Huyết áp tâm trương thường có giá trị thấp hơn huyết áp tâm thu do tim co bóp để đẩy máu đi khắp cơ thể. Ngoài việc đo 2 chỉ số này, cần phải tính toán sự chênh lệch giữa chúng để xác định tình trạng huyết áp của bạn.
Hơn nữa, huyết áp có thể cao hoặc thấp tùy thuộc vào nhiều yếu tố như hoàn cảnh, điều kiện, tâm trạng,... Người bệnh cần nghỉ ngơi ít nhất 15 phút trước khi đo, ngưng hút thuốc lá, tránh uống cà phê, không căng thẳng tinh thần,... để có kết quả đo huyết áp chính xác.
Vậy huyết áp cao là bao nhiêu?
1.1. Huyết áp ở trạng thái bình thường
Một người bình thường có chỉ số huyết áp tâm thu là 120 mmHg và huyết áp tâm trương là 80 mmHg. Sức khỏe của người này tốt, máu lưu thông đều và tốc độ bom máu ổn định.

Phụ nữ mang thai thường có huyết áp cao hơn so với người không mang thai
Chỉ số huyết áp bình thường có thể khác nhau tùy theo từng nhóm đối tượng. Ví dụ, huyết áp ở trẻ sơ sinh thường thấp, nhưng không gây ra vấn đề gì về sức khỏe. Khi lớn lên từ thanh thiếu niên đến người cao tuổi, huyết áp mới ổn định và mức bình thường là 120/80 mmHg.
Phụ nữ mang thai thường có chỉ số huyết áp cao hơn bình thường, đặc biệt là phụ nữ mang thai trên 30 tuổi, đa thai, chế độ dinh dưỡng kém, bị thiếu máu hoặc có tiền sử cao huyết áp từ trước. Những phụ nữ mang thai có chỉ số huyết áp cao cần được theo dõi thường xuyên, để phòng tránh và phát hiện sớm biến chứng tiền sản giật.
1.2. Huyết áp cao
Theo thông báo của Hiệp hội Tim mạch Việt Nam, một người được coi là cao huyết áp khi chỉ số huyết áp tâm thu lớn hơn hoặc bằng 140 mmHg, chỉ số huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên.
Trong trường hợp của người cao tuổi, nếu huyết áp tâm thu trên 140 mmHg và huyết áp tâm trương dưới 90 mmHg, vẫn được coi là cao huyết áp.
Chỉ số huyết áp càng cao thì càng nguy hiểm, cần xác định chính xác mức độ và áp dụng phương pháp điều trị phù hợp:
Tăng cường áp lực máu: Áp lực tâm thu 130 - 139 mmHg và/hoặc áp lực tâm trương 85 - 89 mmHg.
Áp lực máu tăng mức 1: Áp lực tâm thu 140 - 159 mmHg và/hoặc áp lực tâm trương 90 - 99 mmHg.
Áp lực máu tăng mức 2: Áp lực tâm thu 160 - 179 mmHg và/hoặc áp lực tâm trương 100 - 109 mmHg.
Áp lực máu tăng mức 3: Áp lực tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặc áp lực tâm trương ≥ 110 mmHg.
Áp lực tâm thu tăng độc lập: Áp lực tối đa ≥ 140 mmHg và áp lực tối thiểu < 90 mmHg.
Áp lực máu thường tăng theo tuổi nên ngoài chỉ số áp lực máu đo được, cần kết hợp đánh giá nhiều yếu tố khác để xác định mức độ bệnh, mức độ nguy hiểm, biến chứng để điều trị và phòng ngừa.

Áp lực máu càng cao mức độ nguy hiểm càng lớn
Nắm được chính xác bao nhiêu là áp lực máu cao sẽ giúp bạn phòng ngừa và điều trị bệnh kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm.
2. Dấu hiệu của áp lực máu cao
Mặc dù việc đo áp lực máu khá đơn giản, có thể thực hiện ngay tại nhà với thiết bị đo hoặc thường được kiểm tra trong những lần khám sức khỏe tổng quát song do chủ quan, nhiều người bệnh không hề biết bản thân gặp tình trạng này. Cao áp lực máu có thể không gây triệu chứng dù chỉ số áp lực máu đã đạt mức nguy hiểm, chỉ khi biến chứng xảy ra thì việc khắc phục và điều trị gặp nhiều khó khăn.
Song cũng có nhiều bệnh nhân cao áp lực máu cho biết họ thường gặp một số triệu chứng kéo dài như:
-
Đau đầu dữ dội.
-
Đau thắt ngực.
-
Mệt mỏi, lú lẫn.
-
Gặp vấn đề về thị lực.
-
Tiểu ra máu.
-
Rối loạn nhịp tim.
-
Khó thở.
-
Chảy máu cam do áp lực máu cao làm vỡ mạch máu.
Khi những dấu hiệu bệnh này xuất huyết, thường tình trạng áp lực máu cao đã tới giai đoạn nguy hiểm, khả năng biến chứng cao và nguy hiểm đến tính mạng. Vì thế để biết bản thân có bị cao áp lực máu hay không, tự kiểm tra tại nhà hoặc thăm khám tại bệnh viện, đo áp lực máu thường xuyên là cách tốt nhất.
3. Biến chứng nguy hiểm của áp lực máu cao
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm, cụ thể:
Đột quỵ
Người bị cao áp lực máu có tỉ lệ đột quỵ cao gấp 4 - 6 lần so với người bình thường. Nguyên nhân khi áp lực máu tạo ra trên thành mạch máu làm tăng khả năng xơ vữa động mạch, làm lớp động mạch dễ bị xơ cứng. Tình trạng này xảy ra kéo dài gây tích lũy, làm tắc nghẽn các mạch máu nhỏ trong não.

Đột quỵ sẽ đe dọa đến tính mạng nếu không cấp cứu kịp thời
Khi mạch máu yếu đi, áp lực máu tăng cao, chúng có thể căng trước và vỡ ra. Lúc này, bệnh nhân có thể đối mặt với đột quỵ, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
Bệnh về tim mạch
Cao huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý tim mạch và tử vong do tim mạch. Các bệnh liên quan đến huyết áp cao bao gồm: thiếu máu cục bộ, suy tim, phì đại tâm thất trái,...
Bệnh về thận
Tình trạng huyết áp cao cũng là yếu tố gây ra các vấn đề về thận và làm cho suy thận nghiêm trọng hơn. Cơ chế hoạt động như sau: huyết áp cao khiến các mạch máu và bộ lọc của thận phải chịu áp lực lớn trong thời gian dài, dễ bị suy yếu và hoạt động kém. Đến một thời điểm nào đó, khi khả năng lọc của thận suy giảm, người bệnh sẽ phải thực hiện thẩm tách thận hoặc cấy ghép thận nhân tạo.
Tác động đến mắt
Huyết áp cao không được chữa trị có thể gây hại cho mắt, ảnh hưởng đến thị lực khi các mạch máu trong võng mạc phía sau mắt bị tổn thương. Tình trạng tổn thương mắt sẽ trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian nếu không giải quyết được cao huyết áp, nguy cơ suy giảm thị lực, mù lòa có thể đe dọa người bệnh.

Huyết áp cao thường gây ảnh hưởng đến mắt
Mỗi người nên kiểm tra huyết áp một lần mỗi năm, đặc biệt là những người có nguy cơ cao như béo phì, thừa cân, ít vận động, có tiền sử gia đình về cao huyết áp hoặc từ tuổi 40 trở lên cần kiểm tra huyết áp thường xuyên hơn.
