Danh mục viết tắt
- NLĐ: Người lao động
- DN: Doanh nghiệp
- HĐLĐ: Hợp đồng lao động
1. Mức lương áp dụng cho đối tượng nào?.
2. Mức lương cơ sở.
3. Quy trình áp dụng mức lương cơ sở.
4. Sự khác biệt giữa lương cơ sở và lương tối thiểu vùng.
Thông tin chi tiết về mức lương cơ sở
1. Mức lương áp dụng cho đối tượng nào?
Theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP, mức lương cơ sở là mức lương được áp dụng cho các đối tượng sau đây:
- Cán bộ, công chức từ cấp xã đến trung ương đều được áp dụng mức lương cơ sở.
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập cũng nhận lương theo mức cơ sở.
- Người làm việc theo hợp đồng lao động, ví dụ như hợp đồng 68, cũng thuộc diện áp dụng mức lương cơ sở.
- Những người làm việc trong chỉ tiêu biên chế của các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí hoạt động cũng nhận mức lương cơ sở.
=> Có thể thấy rằng, những đối tượng áp dụng mức lương cơ sở chủ yếu là cán bộ, công chức, viên chức, và những người làm việc trong các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang.
Những người làm việc theo HĐLĐ trong các doanh nghiệp sẽ không áp dụng mức lương cơ sở mà thay vào đó là áp dụng mức lương tối thiểu vùng.
2. Mức lương cơ sở
2.1 Sự Thay Đổi của Mức Lương Cơ Sở Qua Các Năm
Trong suốt những năm, mức lương cơ sở đã liên tục được điều chỉnh và tăng lên, các thay đổi cụ thể được ghi chép chi tiết trong bảng sau đây:
2.2 Mức Lương Cơ Sở Năm 2022
- Theo Nghị quyết 86/2019/QH14 năm 2020, từ ngày 01/7/2020, mức lương cơ sở đã được điều chỉnh từ 1.490.000 đồng/tháng lên 1.600.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, theo Nghị quyết 128/2020/QH14 ngày 12/11/2020, trong năm đó, mức lương cơ sở không có thêm điều chỉnh để tập trung nguồn lực chống dịch COVID-19 và khắc phục hậu quả thiên tai.
=> Do đó, hiện nay, mức lương cơ sở năm 2022 đang là 1.490.000 đồng/tháng
3. Cách Áp Dụng Mức Lương Cơ Sở Như Thế Nào?
Theo quy định hiện hành, mức lương cơ sở được sử dụng làm cơ sở để tính toán:
- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và các chế độ khác cho những đối tượng nơi áp dụng mức lương cơ sở.
Ví dụ:
Tính mức lương cho cán bộ, công chức, viên chức năm 2022 = Hệ số lương x Mức lương cơ sở.
+ Ví dụ, với công chức loại A3, nhóm A3.1, bậc 1 có hệ số lương là 6.2 thì mức lương = 6.2 x 1.490.000 = 9.238.000 đồng;
+ Hoặc công chức loại A3, nhóm A3.1, bậc 2 có hệ số lương là 6.56 thì mức lương = 6.2 x 1.490.000 = 9.774.400 đồng.
- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật.
Ví dụ:
Theo quy định của Nghị định 34/2019/NĐ-CP, các khoản phụ cấp và khoản kinh phí cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được xác định như sau:
+ Ví dụ, với Loại 1, khoản quỹ phụ cấp là 16 lần mức lương cơ sở.
+ Hoặc với Loại 2, khoản quỹ phụ cấp là 13,7 lần mức lương cơ sở.
+ Ngoặc lại, với Loại 3, khoản quỹ phụ cấp là 11,4 lần mức lương cơ sở.
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Ví dụ'
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, một số chế độ tính theo mức lương cơ sở cho người lao động bao gồm:
+ Ví dụ, Tiền trợ cấp một lần khi sinh con được tính là 2 lần mức lương cơ sở tại thời điểm sinh con, tức là 2 x 1.490.000 = 2.980.000 đồng.
+ Hoặc, Tiền dưỡng sức sau sinh của lao động nữ được tính dựa trên số ngày nghỉ dưỡng sức sau sinh, chiếm 30% mức lương cơ sở.
4. Lương cơ sở và lương tối thiểu vùng có điểm gì giống và khác nhau?
Nhiều người vẫn lẫn trộn giữa lương cơ sở và lương tối thiểu vùng, nhưng thực tế đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau, áp dụng cho nhóm đối tượng khác nhau. Một số điểm cụ thể như sau:
* Về đối tượng áp dụng:
- Lương cơ sở được áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, những người làm việc trong các cơ quan nhà nước, và lực lượng vũ trang.
- Lương tối thiểu vùng được áp dụng cho các Nhân viên Lao động (NLĐ) và Doanh Nghiệp (DN) như sau:
+ NLĐ làm việc cho DN theo Hợp Đồng Lao Động (HĐLĐ), đây là đối tượng không thuộc các cơ quan và tổ chức nhà nước.
+ DN, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
+ Hợp tác xã và các tổ chức khác có thuê mướn lao động theo HĐLĐ.
* Về cách áp dụng:
- Lương cơ sở là nền tảng để tính các khoản sau đây:
+ Tính mức lương trong các bảng thanh toán, mức phụ cấp, và các chế độ khác cho những đối tượng áp dụng lương cơ sở.
+ Tính mức phí hoạt động, phí sinh hoạt theo quy định.
+ Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
- Lương tối thiểu vùng là cơ sở để tính các khoản sau đây:
+ Thương lượng và thanh toán lương (mức lương tối thiểu) giữa Doanh nghiệp (DN) và Nhân viên Lao động (NLĐ).
+ Dựa vào lương cơ sở để tính đóng Bảo hiểm Xã hội bắt buộc.
+ Sử dụng mức lương cơ sở để tính lương khi NLĐ nghỉ việc.
+ Dựa vào mức lương cơ sở khi chuyển NLĐ sang công việc khác với Hợp đồng Lao động (HĐLĐ).
Dưới đây là thông tin về mức lương cơ sở cập nhật nhất mà chúng tôi cung cấp. Bạn đọc có thể theo dõi, phân biệt giữa lương cơ sở và lương tối thiểu vùng để áp dụng đúng trong trường hợp của mình.
