Mức thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến:
Mức lương đóng thuế là bao nhiêu?
Biểu thuế thu nhập cá nhân:
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất |
| 1 | Đến 05 | 5% |
| 2 | Trên 05 đến 10 | 10% |
| 3 | Trên 10 đến 18 | 15% |
| 4 | Trên 18 đến 32 | 20% |
| 5 | Trên 32 đến 52 | 25% |
| 6 | Trên 52 đến 80 | 30% |
| 7 | Trên 80 | 35% |
Thu nhập tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế/tháng = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
- Thu nhập dưới 05 triệu đồng/tháng là phần thu nhập sau khi trừ các khoản giảm trừ.
- Các khoản giảm trừ bao gồm: 9 triệu đồng/tháng cho bản thân và 3,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc…
Thuế TNCN chỉ áp dụng với người có thu nhập tối thiểu trên 09 triệu đồng/tháng.
Những ai phải đóng thuế TNCN?
Bạn đã biết mức lương đóng thuế, vậy đối tượng nào cần phải đóng thuế TNCN?
Đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm những cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế trong và ngoài Việt Nam, cũng như cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế trong Việt Nam.
Cụ thể, những cá nhân cư trú phải đóng thuế nếu:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc liên tục 12 tháng kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê tại Việt Nam theo hợp đồng thuê nhà có thời hạn.
- Không cư trú, không đáp ứng điều kiện quy định trên.
Cách tính thuế TNCN phải nộp
Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ lương, công:
- Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thu nhập tính thuế được xác định như sau:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế TNCN tính như sau:
- Thu nhập chịu thuế TNCN = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập được miễn thuế
Quy định về thuế thu nhập cá nhân
Các văn bản pháp lý liên quan đến mức lương đóng thuế và thuế TNCN bao gồm:
- Luật số: 04/2007/QH12 – Luật thuế thu nhập cá nhân ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2007
- Luật số: 26/2012/QH13 – Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN ban hành ngày 22 tháng 11 năm 2012.
- Luật số: 71/2014/QH13 – Luật sửa đổi, bổ sung một số của các luật về thuế ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014.
- Thông tư 111/2013/TT-BTC – hướng dẫn Luật Thuế TNCN.
- Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 – về tăng mức giảm trừ gia cảnh
Thuế thu nhập là loại thuế áp dụng vào thu nhập cá nhân và doanh nghiệp.
- Thu nhập cá nhân được gọi là thuế thu nhập cá nhân.
- Thu nhập doanh nghiệp có thể được gọi là thuế doanh nghiệp, thuế sự nghiệp, thuế lợi nhuận,…
Theo Luật Thuế TNCN, tiền lương và các khoản thu nhập tương đương phải đóng thuế TNCN.
Người lao động nhận tiền lương phải đóng thuế TNCN. Cá nhân chỉ nộp thuế thu nhập nếu là người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
10 khoản thu nhập bị thuế TNCN
Theo Luật Thuế Thu nhập cá nhân, đối tượng phải nộp thuế TNCN khi có các khoản thu nhập sau:
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh:
- Không bao gồm thu nhập từ kinh doanh cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.
Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất như vậy (bằng hoặc không bằng tiền).
- Không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ trường hợp được quy định riêng như: phụ cấp người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật…
10 khoản thu nhập chịu thuế:
- Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm: Tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần…
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; chuyển nhượng chứng khoán…
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
- Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm: Trúng thưởng xổ số; trúng thưởng trong các chương trình khuyến mại…
- Thu nhập từ bản quyền, bao gồm: Từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ.
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập từ thừa kế.
- Thu nhập từ quà tặng.
Các khoản tiền lao động được khấu trừ thuế TNCN
Các khoản khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn ở Đây bao gồm các khoản được trừ trước khi tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh. Chi tiết như sau:
Khấu trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế Thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc khấu trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
- a) Khấu trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công, khấu trừ gia cảnh chỉ tính một lần cho tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công.
- b) Mức khấu trừ gia cảnh
b.1) Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.
b.2) Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
Khấu trừ các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện
- a) Bao gồm các khoản đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề bắt buộc tham gia bảo hiểm.
- b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện.
Khấu trừ với các khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học
