Khi tham gia giao thông, ngoài bằng lái xe, bạn còn cần mang theo giấy đăng ký xe và bảo hiểm. Vậy nếu không có bằng lái xe máy, bạn sẽ bị xử phạt như thế nào? Liệu có bị tạm giữ xe không? Cùng tìm hiểu ngay qua bài viết này của Mytour!
Không mang theo bằng lái xe máy khi tham gia giao thông sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?I. Những giấy tờ nào cần có khi lái xe máy?
Ai cũng biết khi tham gia giao thông bằng xe máy, bạn cần mang theo giấy tờ hợp lệ để tuân thủ luật lệ. Tuy nhiên, không phải ai cũng rõ ràng về các loại giấy tờ cần mang theo.
Theo quy định của Luật Giao thông Đường bộ, người điều khiển phương tiện giao thông phải mang theo các giấy tờ sau đây.
1. Giấy tờ tùy thân
Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc căn cước công dân (CCCD) là những giấy tờ tuỳ thân quan trọng, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận thông tin và lai lịch của công dân Việt Nam. Cả CMND và CCCD đều có giá trị sử dụng trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong 15 năm. Ngoài ra, nếu có giấy tờ khác chứng minh lai lịch, bạn cũng có thể dùng thay thế.
Giấy tờ tùy thân là một trong những giấy tờ cần thiết khi tham gia giao thông – Mức phạt khi không có bằng lái xe máy là bao nhiêu?2. Giấy đăng ký xe máy
Giấy đăng ký xe máy là tài liệu xác nhận quyền sở hữu của chủ xe đối với phương tiện. Để hợp lệ, giấy đăng ký xe phải được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền. Các bản sao hoặc bản photo dù có công chứng cũng không có giá trị pháp lý và không được chấp nhận khi tham gia giao thông.
Giấy đăng ký xe máy là giấy tờ quan trọng cần có khi tham gia giao thông.3. Giấy phép lái xe máy
Giấy phép lái xe, hay còn gọi là bằng lái xe, là chứng nhận bạn đã vượt qua kỳ thi sát hạch và đủ điều kiện để lái xe máy hợp pháp theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.
Hiện nay có hai loại giấy phép lái xe phổ biến là A1 và A2, cụ thể như sau:
- Bằng lái xe hạng A1 cho phép điều khiển các phương tiện có dung tích xi lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3.
- Bằng lái xe hạng A2 cho phép điều khiển xe máy có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên.
Bằng lái xe (hay còn gọi là giấy phép lái xe) là một vật dụng không thể thiếu khi lái xe máy – Mức phạt khi không có bằng lái xe máy là bao nhiêu?4. Bảo hiểm xe máy
Một giấy tờ cuối cùng bạn cần có khi tham gia giao thông là chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự, hay còn gọi là bảo hiểm xe máy. Đây là loại bảo hiểm theo quy định của pháp luật, bao gồm các điều kiện, mức phí và số tiền bảo hiểm tối thiểu mà mỗi cá nhân hoặc tổ chức tham gia bảo hiểm phải thực hiện.
Mục đích của bảo hiểm này là để bảo vệ lợi ích cộng đồng và an toàn xã hội. Vì vậy, nếu không mang theo bảo hiểm xe máy khi tham gia giao thông, bạn sẽ bị xử phạt.
Bảo hiểm xe máy – Mức phạt khi không có bằng lái xe máy là bao nhiêu?II. Mức phạt khi không có bằng lái xe máy
Nhiều người tham gia giao thông thắc mắc về mức phạt khi không có bằng lái xe máy. Dựa trên Khoản 5 và Khoản 7 Điều 21 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi tại Khoản 11 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi này được quy định như sau:
- Phạt từ 1 triệu VNĐ đến 2 triệu VNĐ đối với người lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh dưới 175cm3 và các loại xe tương tự.
- Phạt từ 4 triệu VNĐ đến 5 triệu VNĐ đối với người lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh trên 175cm3 và các loại xe mô tô 3 bánh.
III. Liệu không có bằng lái xe máy có bị tịch thu xe không?
Câu hỏi liệu không có bằng lái xe máy khi tham gia giao thông có bị tạm giữ xe hay không cũng rất phổ biến. Theo Khoản 1 Điều 82 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP), cảnh sát giao thông và các lực lượng thi hành công vụ có quyền tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt để ngăn chặn hành vi vi phạm.
Không có bằng lái xe máy có thể bị xử phạt và tạm giữ xe – Mức phạt khi không có bằng lái xe máy là bao nhiêu?Cụ thể theo quy định pháp luật:
Cơ quan có thẩm quyền có thể tạm giữ phương tiện để ngăn chặn hành vi vi phạm giao thông, trước khi ra quyết định xử phạt theo các quy định tại Khoản 2 và Khoản 8 Điều 125 của Luật xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020) đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Khoản 1, điểm a Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9 Điều 21.
Theo Khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, thời gian tạm giữ xe máy là 07 ngày. Trong trường hợp vi phạm giao thông nghiêm trọng và cần xác minh thêm, cảnh sát giao thông có quyền giữ phương tiện lên đến 30 ngày.
IV. Mức phạt khi không mang bằng lái xe máy
Việc không mang theo bằng lái xe máy khác với việc không có bằng lái, do đó mức phạt cũng sẽ khác nhau. Căn cứ theo Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP (sửa đổi Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP), người tham gia giao thông nếu không mang theo bằng lái sẽ bị phạt từ 100.000 VNĐ đến 200.000 VNĐ mỗi lần vi phạm.
Không mang theo bằng lái xe máy sẽ bị phạt ít hơn so với việc không có bằng lái xe – Mức phạt khi không có bằng lái xe máy là bao nhiêu?V. Nếu quên bằng lái xe máy thì làm sao để chứng minh với CSGT?
Bạn lo lắng không biết làm sao chứng minh với cảnh sát giao thông hoặc người thi hành công vụ rằng bạn chỉ quên mang bằng lái chứ không phải là không có? Đừng quá lo, vì bạn không cần phải chứng minh ngay lập tức, mà có thể bổ sung giấy tờ hợp lệ trong thời gian quy định.
Theo Khoản 3 Điều 82 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, nếu người điều khiển xe máy không thể xuất trình bằng lái xe, họ sẽ bị xử phạt hành vi không có giấy phép lái xe, xe có thể bị giữ lại và người vi phạm sẽ nhận phiếu hẹn.
Trong thời gian hẹn, nếu người điều khiển phương tiện đến trình bày được bằng lái xe, mức phạt sẽ được giảm xuống thành phạt “không mang theo giấy phép lái xe”. Nếu quá thời hạn mà không xuất trình được bằng lái, mức phạt sẽ giữ nguyên như ban đầu.
VI. Quy trình đăng ký và thi bằng lái xe máy
Dù bạn không có hoặc quên mang bằng lái xe máy khi tham gia giao thông, bạn sẽ phải chịu mức phạt tương đương nhau. Vì vậy, để tránh bị phạt liên quan đến giấy tờ lái xe, bạn cần tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật, bao gồm việc mang đủ 4 loại giấy tờ như đã nêu trên.
Nếu bạn chưa có bằng lái xe, hãy nhanh chóng đăng ký và thi ngay. Quy trình đăng ký và thi bằng lái xe máy rất đơn giản với 4 bước cơ bản sau đây:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại các trung tâm đào tạo, sát hạch lái xe.
- Bước 2: Tham gia khóa học lý thuyết và thực hành trước khi thi.
- Bước 3: Tham gia thi sát hạch để lấy bằng lái xe hạng A1 hoặc A2.
- Bước 4: Nếu bạn thi đỗ, sẽ nhận bằng lái theo phiếu hẹn.
Cách thi bằng lái xe máy – Không có bằng lái xe máy bị phạt như thế nào?Lệ phí để thi bằng lái xe A1 là 450.000 VNĐ, còn đối với bằng lái xe A2 là 1.850.000 VNĐ. Sau khi hoàn thành kỳ thi, bạn sẽ nhận được bằng lái trong khoảng 2 tuần.
