| Senna siamea | |
|---|---|
Cây muồng đen ở Cư Kuin, Đắk Lắk | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Fabales |
| Họ (familia) | Fabaceae |
| Phân họ (subfamilia) | Caesalpinioideae |
| Tông (tribus) | Cassieae |
| Phân tông (subtribus) | Cassiinae |
| Chi (genus) | Senna |
| Loài (species) | S. siamea |
| Danh pháp hai phần | |
| Senna siamea (Lam.) Irwin et Barneby | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Danh sách | |
Muồng đen hay muồng xiêm (danh pháp hai phần: Senna siamea (Lam.) H.S.Irwin & Barneby, đồng nghĩa: Cassia siamea Lam., 1785) thuộc họ Đậu (Fabaceae). Là cây nguyên sản ở vùng Đông Nam Á. Ở Việt Nam cây mọc hoang dã trong các rừng tự nhiên từ Quảng Ninh đến các tỉnh Tây Nguyên như Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk và phía nam như Đồng Nai. Là loài cây trung tính, thiên về ưa sáng; chịu hạn tốt.
Cây thường xanh. Vỏ gần nhẵn, cành non có khía phủ lông tơ mịn. Lá kép lông chim một lần chẵn, mọc cách, dài 10–15 cm, cuống lá dài 2–3 cm. Lá kèm nhỏ, sớm rụng. Lá chét 7-15 đôi, hình bầu dục rộng đến bầu dục dài, dài 3–7 cm rộng 1-2 đầu tròn với một mũi kim ngắn.
Cụm hoa chùy lớn ở đầu cành, nhiều hoa. Lá bắc hình trứng ngược, đầu có mũi nhọn dài. Cánh đài 5 hình tròn, dày, không bằng nhau, mặt ngoài phủ lông nhung. Cánh tràng màu vàng có hình trứng ngược, rộng, có móng ngắn; nhị 2 chiếc, mở ở đỉnh. Bầu phủ lông tơ mịn. Quả hình dẹt, nhẵn, lượn són gtheo chiều dọc, với những đường nối nổi lên, dài 20–30 cm rộng 15–20 mm. Hạt 20-30, dẹt, hình bầu dục rộng, có màu nâu nhạt khi khô.
Ở Việt Nam gỗ của loài cây này thuộc nhóm gỗ I, mặc dù không nằm trong danh mục thực vật quý hiếm bị cấm khai thác, tàng trữ, vận chuyển (Nhóm IIA), cây cao từ 15 đến 20 m, đường kính thân khoảng 30–45 cm. Gỗ có mẫu vân đặc biệt, vỏ ngoài màu vàng đến trắng dày 3–7 cm, lõi nâu sậm đến tím hay thay đổi màu nếu tiếp xúc với nước. Thớ gỗ thẳng, kết cấu chắc chắn, cứng cáp, nặng. Tỉ trọng 0,912. Độ bền kéo ngang 19 kg/cm², độ chịu nén dọc 722/kg/cm², độ co rút 1.995 kg/cm², hệ số co rút 0,37. Lõi gỗ khá khó bị mối mọt tấn công, vì vậy được ưa chuộng trong xây dựng nhà cửa, chế tác đồ nội thất cao cấp, thường được sử dụng để thay thế gỗ mun, lim, cẩm lai trong xây dựng các cấu trúc giả cổ.
Cây được ưa chuộng để tạo bóng mát, che phủ tầng cao trong các vườn cà phê, đặc biệt là ở các trang trại thời thuộc địa Pháp.
Một vài hình ảnh về cây muồng đen





Hình ảnh




Liên kết ngoài
- Muồng đen trên www.plant-trees.org Lưu trữ 2007-10-20 tại Wayback Machine
- Gỗ muồng là gì Lưu trữ 2022-01-31 tại Wayback Machine
