
| Nấm linh chi | |
|---|---|
| Ganoderma growing under oak in California | |
| Phân loại khoa học | |
| Vực: | Eukaryota |
| Giới: | Fungi |
| Ngành: | Basidiomycota |
| Lớp: | Agaricomycetes |
| Bộ: | Polyporales |
| Họ: | Ganodermataceae |
| Chi: | Ganoderma |
| Loài: | G. lucidum
|
| Danh pháp hai phần | |
| Ganoderma lucidum Karst (1881) | |
| Các đồng nghĩa | |
|
Boletus lucidus (Curtis) Polyporus lucidus (Murrill) | |
Nấm linh chi, tên khoa học là Ganoderma lucidum, thuộc chi Ganoderma, họ Nấm lim (Ganodermataceae). Loại nấm này còn được biết đến với các tên gọi như Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung.
Nấm linh chi là một dược liệu quý mà con người đã sử dụng từ lâu. Trong Thần nông bản thảo, nấm linh chi được xếp vào loại siêu thượng phẩm, vượt trội hơn nhân sâm. Trong Bản thảo cương mục, nấm linh chi được coi là loại thuốc quý với các tác dụng bảo vệ gan, giải độc, cường tâm, bổ óc, tiêu đờm, lợi niệu, và bổ dạ dày. Gần đây, các nhà khoa học Trung Quốc và Nhật Bản đã phát hiện nấm linh chi còn có tác dụng phòng và chống ung thư, chống lão hóa, tăng tuổi thọ.
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã xác định được các hoạt chất và tác dụng dược lý của nấm linh chi như: germani, axit ganoderic, axit ganodermic, axit oleic, ganodosteron, ganoderans, adenosine, beta-D-glucan. Đặc biệt, nấm linh chi có hàm lượng germani cao hơn nhân sâm từ 5 - 8 lần. Các nhà khoa học Việt Nam cũng đã tìm thấy trong nấm linh chi chứa 21 nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể như: đồng, sắt, kali, magie, natri, calci.
Theo y học cổ truyền, nấm linh chi có vị nhạt, tính ấm, có tác dụng bổ dưỡng, cường tráng, bổ can chí, an thần và tăng cường trí nhớ.
Ngày nay, người ta biết rằng trong nấm linh chi có chứa germani giúp tế bào hấp thụ oxy tốt hơn; polysaccharide tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ gan, tiêu diệt tế bào ung thư; và acid ganodermic chống dị ứng, chống viêm.
Các loại nấm linh chi và công dụng của chúng
- Thanh chi (xanh) có vị toan bình, giúp sáng mắt, an thần, bổ can khí, dùng lâu sẽ thấy thân thể nhẹ nhàng và thoải mái.
- Xích chi hoặc Hồng chi (đỏ), vị đắng, ích tâm khí, tăng trí tuệ.
- Hắc chi (đen) ích thận khí, giúp đầu óc sảng khoái, minh mẫn.
- Bạch chi (trắng) ích phế khí, tăng cường trí nhớ.
- Hoàng chi (vàng) ích tì khí, trung hòa, an thần.
- Tử chi (tím đỏ) bảo vệ thần kinh, làm cứng gân cốt, ích tinh, làm da tươi đẹp.
Trong đó, hồng chi là loại nấm có dược tính mạnh nhất, được sử dụng phổ biến ở Bắc Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Trung Quốc. Đây là loại nấm linh chi thân gỗ, nấm non có màu đỏ bóng ở mặt trên và màu trắng ở mặt dưới, khi trưởng thành có bào tử màu nâu bám ở mặt trên. Trong tự nhiên, loại nấm này rất hiếm, tỉ lệ mọc trên các cây cổ thụ chỉ là 1/1 triệu.
Hồng chi chứa hơn 400 thành phần hoạt chất với các dược tính khác nhau, trong đó có các thành phần chính sau:
- Polysaccharides: Beta-D-Glucan, FA, F1, F1-1a, D-6, A, B, C-2, D, G-A
- Betaglucan, G-Z
- Germanium (tỉ lệ 6000 phần triệu, gấp 18 lần nhân sâm-325 phần triệu)
- Chất chống oxy hóa (nồng độ cực cao - khoảng 24.000 I.U)
- Adenosine
- Vitamin B, vitamin C, các khoáng chất
- Các enzym và axit béo thiết yếu
- Protein và Glycoprotein
- Selenium, sắt, canxi, kẽm, magie, đồng, kali
- 110 loại amino acid bao gồm tất cả các amino acid cần thiết cho cơ thể
- 137 loại Triterpenes và Triterpenoids, bao gồm sáu loại triterpenes loại bỏ tế bào viêm nhiễm (cytotoxic triterpenes). Một số hoạt động như kháng sinh chống lại các virus suy giảm miễn dịch (immunodeficiency)
- Axit ganoderic: B, D, F, H, K, MF, R, S, T-1o, Y
- Ganodermadiol, Ganoderiol F, Ganodosterone
- Ganodermanontriol, axit ganoderic B, Ganodermadiol
- Ganodelan A và B, Lanostan
- Lucidadiol, Lucidenic axit B, axit Applanoxidic G
- Sterol, ergosterol, alkaloid, Nucleotides, uridine, Urasil, axit pantothenic
- Canthaxanthin, các chất béo, protein, chất xơ, carbohydrate, dầu volotile, Riboblavin, Coumarin, Manitol, axit oleic, RNA, Cycloctosulphur
- Hàm lượng cao các chất phyto phức tạp, bao gồm ergosterol, ergosteroids, axit fumaric, aminoglucose và lactones
Một số tác dụng chữa bệnh bao gồm:
- Giảm huyết áp cao
- Trị đau nhức, mệt mỏi, viêm khớp
- Giúp an thần, chống suy nhược thần kinh
- Trị chán ăn, mất ngủ
- Chống béo phì, hỗ trợ giảm cân
- Chống ung thư, kháng siêu vi
- Trợ tim, chống xơ vữa động mạch
- Tăng cường hoạt động tuyến thượng thận
- Điều trị các bệnh dạ dày, tá tràng
- Điều trị tiểu đường
- Chữa bệnh gan, viêm gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, viêm thận, viêm phế quản
- Ngăn ngừa lão hóa, chống oxy hóa tế bào, khử các gốc tự do
- Làm trẻ hóa cơ thể, tăng tuổi thọ, chống bệnh tuổi già
Hồng chi được lai tạo lần đầu bởi T. Henmi và cộng sự vào năm 1937, và được Y. Naoi trồng rộng rãi tại Nhật Bản vào năm 1971, tại Việt Nam từ năm 2004.
Chú thích
Tham khảo
- Müller, C.I. (2006). Kumagai, T.; O'kelly, J.; Seeram, N.P.; Heber, D.; Koeffler, H.P. “Ganoderma lucidum gây ra quá trình apoptosis trong các tế bào bạch cầu, u lympho và đa u tủy”. Leukemia Research. 30 (7): 841–848. doi:10.1016/j.leukres.2005.12.004. PMID 16423392.
- Gao, Y. (2005). Tang, W.; Dai, X.; Gao, H.; Chen, G.; Ye, J.; Chan, E.; Koh, H.L.; Li, X.; Zhou, S. “Ảnh hưởng của polysaccharides từ Ganoderma lucidum lên hệ miễn dịch của bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối”. J Med Food. 8 (2): 159–168. doi:10.1089/jmf.2005.8.159.
- Lindequist, U. (2005). Niedermeyer, T.H.J.; Jülich, W.D. “Tiềm năng dược lý của nấm”. Evid Based Complement Alternat Med. 2 (3): 285–99. doi:10.1093/ecam/neh107. PMC 1193547. PMID 16136207. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2011. Đã bỏ qua tham số không rõ
|unused_data=(trợ giúp) - Tanaka, S.; Ko, K.; Kino, K.; Tsuchiya, K.; Yamashita, A.; Murasugi, A.; Sakuma, S.; Tsunoo, H. (1989). “Trình tự hoàn chỉnh của một protein điều hòa miễn dịch, ling zhi-8 (LZ-8). Một chất điều hòa miễn dịch từ nấm, Ganoderma lucidum, có sự tương đồng với các vùng biến đổi của immunoglobulin”. J. Biol. Chem. 264 (28): 16372–7. PMID 2570780. Đã bỏ qua tham số không rõ
|unused_data=(trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - Murasugi, A.; Tanaka, S.; Komiyama, N.; Iwata, N.; Kino, K.; Tsunoo, H.; Sakuma, S. (1991). “Phân lập phân tử của cDNA và gene mã hóa một protein điều hòa miễn dịch, Ling Zhi-8, từ nấm Ganoderma lucidum”. J. Biol. Chem. 266 (4): 2486–93. PMID 1990000. Đã bỏ qua tham số không rõ
|unused_data=(trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - Herbal Medicine: Biomolecular and Clinical Aspects. 2nd edition.
- Chapter 9Ganoderma lucidum (Lingzhi or Reishi) [1]
- Sissi Wachtel-Galor, John Yuen, John A. Buswell, and Iris F. F. Benzie.
Ganoderma lucidum (Reishi) ức chế sự phát triển của tế bào ung thư và biểu hiện các phân tử chủ chốt trong ung thư vú viêm
- Ganoderma lucidum (Reishi) ức chế sự phát triển của tế bào ung thư và biểu hiện các phân tử chủ chốt trong ung thư vú viêm, Michelle M. Martínez-Montemayor, Raysa Rosario Acevedo, Elisa Otero-Franqui, Luis. A. Cubano, và Suranganie F. Dharmawardhane
Liên kết ngoài
- Nấm linh chi - Dược liệu quý giá
- Thị trường nấm linh chi: huyền thoại hay sự thật?
- Nấm linh chi: thông tin cần biết
- Thành công trong trồng nấm linh chi nâu
- Thành tựu trong nuôi cấy nấm linh chi đen quý hiếm
- Không nên dùng nấm linh chi ngâm rượu
- Tư liệu liên quan tới Ganoderma lucidum tại Wikimedia Commons
