| Natri benzoat | |
|---|---|
Natri benzoat | |
| Danh pháp IUPAC | Natri benzoat |
| Tên khác | E211, benzoat natri |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | 532-32-1 |
| PubChem | 517055 |
| Số RTECS | DH6650000 |
| Ảnh Jmol-3D | ảnh |
| SMILES | đầy đủ |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | NaC6H5CO2 |
| Khối lượng mol | 144.11 g/mol |
| Khối lượng riêng | 1.497 g/cm³ |
| Điểm nóng chảy | 300 °C |
| Điểm sôi | |
| Độ hòa tan trong nước | tan được |
| Độ hòa tan | có thể tan trong etanol |
| Độ axit (pKa) | 8.0 |
| Các nguy hiểm | |
| Điểm bắt lửa | 100 °C |
| Nhiệt độ tự cháy | 500 °C |
| LD50 | 4100 mg/mg (chuột, đường miệng) |
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
(cái gì ?)
Tham khảo hộp thông tin | |
Natri benzoat (E211) có công thức hóa học là NaC6H5CO2. Đây là muối natri của axit benzoic và hiện diện ở dạng này khi hòa tan trong nước. Nó có thể được tạo ra thông qua phản ứng giữa natri hydroxide và axit benzoic.
Ứng dụng
Natri benzoat được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm. Nó có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn và nấm trong môi trường axit. Chất này thường được dùng trong các thực phẩm có tính axit như rau trộn dầu giấm, đồ uống có ga (axit cacbonic), mứt và nước trái cây (axit xitric), dưa chua (giấm ăn) và các gia vị. Nó cũng có mặt trong nước súc miệng có cồn và xi tráng bạc, và có thể xuất hiện trong các loại sirô trị ho như Robitussin. Trên nhãn sản phẩm, nó thường được ghi là 'natri benzoat' hoặc E211.
Chất này cũng được sử dụng trong pháo hoa như một loại nhiên liệu để tạo ra âm thanh rít, khi được nén vào ống và đốt cháy.
Natri benzoat được tổng hợp thông qua phản ứng trung hòa giữa axit benzoic và natri hydroxide. Axit benzoic có thể xuất hiện với nồng độ thấp trong các loại thực phẩm như nam việt quất, mận, mận lục, quế, đinh hương chín và táo. Dù axit benzoic có hiệu quả bảo quản cao hơn, natri benzoat vẫn thường được sử dụng hơn trong ngành thực phẩm do axit benzoic không tan tốt trong nước. FDA tại Mỹ quy định giới hạn sử dụng chất bảo quản này ở mức 0.1% khối lượng. Chương trình An toàn Hóa học toàn cầu không ghi nhận tác động tiêu cực với liều lượng 647–825 mg/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày.
Mèo có khả năng chịu đựng axit benzoic và các muối của nó kém hơn nhiều so với chuột đồng và chuột. Theo công bố của AFCO, natri benzoat có thể được phép tồn tại trong thức ăn cho động vật với tỷ lệ tối đa 0,1%.
Cơ chế bảo quản thực phẩm
Quá trình bảo quản bắt đầu khi axit benzoic thấm vào tế bào. Nếu pH bên trong tế bào giảm xuống 5 hoặc thấp hơn, sự lên men thiếu oxy của glucose qua enzyme phosphofructokinase giảm xuống 95%.
An toàn và sức khỏe
Khi kết hợp với axit ascorbic (vitamin C, E300), natri benzoat và kali benzoat có thể tạo ra benzen, một chất có khả năng gây ung thư. Tuy nhiên, mức độ nguy hiểm không đủ cao để gây lo ngại trong tiêu dùng. Các yếu tố như nhiệt độ, ánh sáng và thời gian bảo quản có thể ảnh hưởng đến lượng benzen được hình thành.
Giáo sư Piper từ Đại học Sheffield cho rằng natri benzoat có khả năng phá hủy và làm mất hoạt tính của DNA trong ti thể tế bào. Ti thể, nơi tiêu thụ oxy để sản xuất ATP, nguồn năng lượng của cơ thể, nếu bị tổn hại, có thể dẫn đến quá trình apoptosis. Sự phá hủy DNA liên quan đến nhiều bệnh lý, bao gồm hội chứng Parkinson và các hội chứng thoái hóa thần kinh khác, cũng như lão hóa cơ thể.
Đặc tính hoạt động thái quá
Một nghiên cứu công bố năm 2007 bởi Cục Tiêu chuẩn thực phẩm Anh Quốc (FSA) đã chỉ ra rằng sự kết hợp giữa màu thực phẩm nhân tạo và natri benzoat (E211) có thể liên quan đến tình trạng hoạt động thái quá. Kết quả này trái ngược với tác dụng của natri benzoat riêng lẻ, do đó FSA khuyến khích tiếp tục nghiên cứu sâu hơn.
Giáo sư Jim Stevenson từ Đại học Southampton, tác giả của nghiên cứu, cho biết: 'Đây là nghiên cứu quan trọng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các hỗn hợp màu thực phẩm nhân tạo và natri benzoat. Nghiên cứu cho thấy sự tiêu thụ các hỗn hợp này có thể liên quan đến sự gia tăng tính hoạt động thái quá ở trẻ em. Tuy nhiên, việc loại bỏ các gia vị này khỏi thực phẩm không nhất thiết ngăn chặn tình trạng hoạt động thái quá. Chúng tôi biết rằng có nhiều yếu tố khác ảnh hưởng, nhưng ít nhất đây là điều mà các bậc phụ huynh có thể cân nhắc.'
Hai nhóm gia vị được kiểm tra trong nghiên cứu bao gồm:
Nhóm A:
- Màu vàng hoàng hôn (sunset yellow) (E110)
- Tartrazine (E102)
- Carmoisine (E122)
- Ponceau 4R (E124)
- Natri benzoat (E211)
Nhóm B:
- Màu vàng hoàng hôn (sunset yellow) (E110)
- Màu vàng quinoline (E104)
- Carmoisine (E122)
- Màu đỏ allura (E129)
- Natri benzoat (E211)
Mặc dù natri benzoat có mặt trong cả hai nhóm gia vị, nhưng tác động của nó không hoàn toàn phù hợp. Do đó, FSA cho rằng nếu có sự gia tăng tình trạng hoạt động thái quá, thì khả năng cao hơn là do một hoặc nhiều màu sắc riêng biệt trong các thử nghiệm.
Vào ngày 10 tháng 4 năm 2008, FSA thông báo sẽ loại bỏ một số màu thực phẩm vào năm 2009 (nhưng không bao gồm natri benzoat). FSA cũng khuyến nghị thực hiện các biện pháp để dần dần loại bỏ những màu này khỏi thực phẩm và đồ uống tại EU thông qua một quy trình riêng.
Để đáp lại các mối quan ngại của khách hàng về việc một số sản phẩm tự nhiên và E211 có liên quan đến việc phá hủy DNA và ADHD, Công ty Coca Cola đang tiến hành loại bỏ natri benzoat khỏi các loại nước uống của mình. Công ty cũng cho biết sẽ loại bỏ E211 khỏi các sản phẩm như Sprite, Fanta và Oasis ngay khi tìm được sự thay thế hợp lý.
Tóm tắt hiện trạng
- Dược thư Anh Quốc
- Sách hóa học thực phẩm
- Dược thư châu Âu
- Dược thư Nhật Bản
- Dược thư Hoa Kỳ 29
- Dưa chua
Chú thích và giải thích thêm
Liên kết bên ngoài
- Chương trình Quốc tế về An toàn Hóa học - Báo cáo về Axit Benzoic và Natri Benzoat
- Kubota K, Ishizaki T (1991). “Dược động học phụ thuộc liều của axit benzoic sau khi uống natri benzoat ở người”. Eur. J. Clin. Pharmacol. 41 (4): 363–8. PMID 1804654.
Mặc dù tỷ lệ chuyển hóa tối đa của axit benzoic thành axit hippuric dao động từ 17,2 đến 28,8 mg.kg-1.h-1 giữa sáu cá nhân, giá trị trung bình (23,0 mg.kg-1.h-1) khá gần với liều tối đa hàng ngày (0,5 g.kg-1.day-1) được khuyến nghị trong điều trị hyperammonaemia ở bệnh nhân có lỗi bẩm sinh của ureagenesis
- Andersen A (2006). “Báo cáo cuối cùng về đánh giá an toàn của benzaldehyde”. Int. J. Toxicol. 25 (Suppl 1): 11–27. doi:10.1080/10915810600716612. PMID 16835129.
- Thời báo về Natri Benzoat - Nguyên nhân gây ra trẻ hiếu động (TIME.com) Lưu trữ 2007-10-13 tại Wayback Machine
- Dữ liệu an toàn cho natri benzoat Lưu trữ 2011-12-11 tại Wayback Machine
- Vấn đề với nước sốt cà chua
Hợp chất natri | |
|---|---|
| Hợp chất vô cơ |
|
| Hợp chất hữu cơ |
|
