Ngày thứ Sáu là một ngày trong tuần, đứng giữa thứ Năm và thứ Bảy. Tên gọi thứ Sáu trong nhiều ngôn ngữ phương Tây bắt nguồn từ Sao Kim.
Trong tiếng Việt, ngày này được ảnh hưởng từ tiếng Bồ Đào Nha, nơi gọi là sexta-feira, nghĩa là 'ngày lễ thứ sáu'. Một số ngôn ngữ khác như tiếng Ả Rập, tiếng Hy Lạp, tiếng Do Thái và tiếng Thổ Nhĩ Kỳ cũng đặt tên ngày này theo thứ tự.
Trong tiếng Trung, ngày này gọi là Tinh kỳ ngũ (chữ Hán: 星期五), nghĩa là ngày thứ năm của tuần. Còn trong tiếng Nhật và tiếng Hàn, ngày này được gọi là Kim Diệu Nhật (Kanji/Hanja: 金曜日, Kana: きんようび - kin yōbi, Hangeul: 금요일 - geum yo il), nghĩa là 'ngày Kim Diệu' hay 'ngày Sao Kim'.
Tại các quốc gia làm việc năm ngày một tuần, thứ Sáu thường là ngày làm việc cuối cùng trong tuần, do đó hay được sử dụng để tổ chức các sự kiện và nghỉ ngơi.
Ở phương Tây, người ta tin rằng 'thứ Sáu ngày 13' mang lại điềm xui xẻo và dễ gặp phải những hiện tượng ma quái. Điều này liên quan đến Kinh Thánh, nơi con số 13 đại diện cho 13 người tham dự bữa Tiệc Ly và thứ Sáu là ngày Jesus bị đóng đinh. Thứ Sáu cũng là ngày Adam và Eva ăn trái táo cấm.
Thứ Sáu còn được xem là ngày thánh của đạo Hồi.
Liên kết bên ngoài
- So sánh ngày trong tuần bằng tiếng Việt với các ngày trong tuần bằng tiếng Hoa và tiếng Nhật (tiếng Anh)
Các ngày trong tuần | |
|---|---|
Tên của các ngày trong tuần | |
|
