| Nghệ đen | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
Thiếu dữ liệu (IUCN 3.1) | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| (không phân hạng) | Commelinids |
| Bộ (ordo) | Zingiberales |
| Họ (familia) | Zingiberaceae |
| Phân họ (subfamilia) | Zingiberoideae |
| Tông (tribus) | Zingibereae |
| Chi (genus) | Curcuma |
| Loài (species) | C. zedoaria |
| Danh pháp hai phần | |
| Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe, 1807 | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Danh sách | |
Nghệ đen còn được biết đến với các tên gọi như nga truật, bồng nga truật, ngải tím, tam nại (danh pháp khoa học: Curcuma zedoaria) là một loại cây thân thảo thuộc họ Gừng.
Lịch sử phân loại
Hendrik van Rheede đặt tên cho loài này là 'kua'. Georg Eberhard Rumphius gọi nó là 'tommon itam'. James Petiver đã sử dụng tên Zedoaria officinarum, và tại Ấn Độ, nó được gọi là 'damogcansi'. Năm 1778, Peter Jonas Bergius phân loại loài này vào chi Amomum với mô tả: 'Amomum scapo nudo, spica laxa truncata .... Pharm. Zedoriae radix. Locus. India orientalis. Perenne.'. Năm 1779, Gottlieb Friedrich Christmann đã xác lập danh pháp Amomum zedoaria và trích dẫn các tên gọi của Rheede, Rumphius, Petiver và Bergius. Năm 1797, Carl Ludwig Willdenow đã khẳng định lại danh pháp Amomum zedoaria. Năm 1807, William Roscoe đã chuyển danh pháp Amomum zedoaria sang chi Curcuma.
Lưu ý rằng vào năm 1810, William Roxburgh mô tả loài mà ông gọi là Curcuma zedoaria với tên trong tiếng Hindu là 'nirbisí' hoặc 'nirabisí', nhưng thực chất đó là Curcuma aromatica Salisb., 1808 chứ không phải C. zedoaria theo định nghĩa của Roscoe.
Phân bố
Loài cây này xuất xứ từ đông bắc Ấn Độ (các bang Arunachal Pradesh, Assam), Bangladesh, Bhutan, nhưng đã lan rộng đến nhiều khu vực khác như Campuchia, Ấn Độ (bao gồm cả quần đảo Andaman và Nicobar); Indonesia (Java), bán đảo Malaysia, Myanmar, Thái Lan, Trinidad và Tobago.
Đặc điểm
Cây thảo mộc có thể cao tới 1,5m. Thân rễ hình nón với các khía dọc, có nhiều củ thịt màu vàng nhạt. Ngoài các củ chính, còn có những củ phụ có cuống hình trứng hoặc quả lê màu trắng. Lá có đốm đỏ ở gân chính, dài từ 30 đến 60 cm và rộng từ 7 đến 8 cm. Cụm hoa mọc ở mặt đất, thường xuất hiện trước khi lá mọc. Lá bắc dưới có màu xanh nhạt, còn lá bắc trên có màu vàng và đỏ. Hoa màu vàng, môi hoa lõm ở đầu, và bầu hoa có lông mịn.
Sử dụng
Thực phẩm
Dược liệu
Nghệ đen thường được dùng trong y học cổ truyền để hỗ trợ tiêu hóa, điều trị đau dạ dày, đau bụng và làm thanh lọc máu.
Bài thuốc tham khảo:
Cắt khoảng 3-4 lát nghệ đen tươi và nấu cùng với 10-15 lá mơ (loại mơ ăn thịt mèo). Uống như trà, rất tốt cho việc chữa đau dạ dày, khó tiêu, đầy hơi.
Tên gọi khác
- Trong Flora Cochinchinensis, João de Loureiro ghi tên tiếng Việt của loài này dưới danh pháp Curcuma pallida là nghệ hoang hoặc san kiām hoâm (sơn khương hoàng).
- Trong tiếng Trung, loài này được gọi là 白莪术 (bạch nga thuật), nghĩa là nga truật trắng, hoặc nga truật (莪朮) hay bồng nga truật (蓬莪朮). Tuy nhiên, efloras.org ghi nhận tên gọi bạch nga thuật nhưng không có mô tả hoặc thông tin về nơi sinh sống ở Trung Quốc. Flora of China Quyển 24 khi viết về chi Curcuma không ghi nhận loài này. Taiwan Plant Names ghi nhận tên khương hoàng (薑黃) để chỉ loài này.
- Trong tiếng Tamil, loài này được gọi là karppurakkiccilikkilangku (tiếng Tamil: கர்ப்பூரக்கிச்சிலிக்கிழங்கு).
- Trong tiếng Manipur, C. zedoaria được gọi là meitei yaingang.
- Trong tiếng Bengal, tên gọi của loài này là aam aadaa (nghệ xoài).
- Trong tiếng Assam, nó được gọi là katuri.
- Trong tiếng Indonesia, tên gọi của loài này là kunir putih hoặc temu putih.
Hình ảnh




Liên kết ngoài
- Curcuma zedoaria Lưu trữ ngày 27-05-2010 tại Wayback Machine, thông tin từ NPGS/GRIN
- Catalogue of Life: Danh mục hàng năm 2008: Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe
- Iptek.net.id Lưu trữ ngày 20-10-2008 tại Wayback Machine, Situs iptek (tiếng Indonesia)
- NIH.go.jp Lưu trữ ngày 27-03-2009 tại Wayback Machine, Về Curcuma zedoaria (tiếng Nhật: ウコンについて) (tiếng Nhật)
Chú thích
- Thông tin về Curcuma zedoaria có sẵn trên Wikispecies
- Tài liệu liên quan đến Curcuma zedoaria có thể tìm thấy trên Wikimedia Commons
- Vườn thực vật Hoàng gia Kew, Đại học Harvard, và Australian Plant Name Index (biên tập). “Curcuma zedoaria”. International Plant Names Index.
Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại | |
|---|---|
| Curcuma zedoaria |
|
| Amomum zedoaria | |
