Người đỗ đầu (chữ Hán: 狀元) là danh hiệu cao nhất trong học vị tiến sĩ ở các kỳ thi Đình thời phong kiến Trung Quốc, Việt Nam và Cao Ly. Người đạt danh hiệu này cùng các tiến sĩ khác phải vượt qua ba kỳ thi: thi Hương, thi Hội và thi Đình. Các danh hiệu Trạng nguyên, Bảng nhãn và Thám hoa lần lượt dành cho ba vị trí cao nhất.
Ngoài ra, Trạng nguyên còn là một tước vị trong triều đình phong kiến Việt Nam, tương tự như cố vấn cao cấp nhất của Hoàng đế Đại Việt.
Đất nước Việt Nam
Tại Việt Nam, các kỳ thi Nho học dưới chế độ phong kiến bắt đầu từ thời nhà Lý, với khoa thi đầu tiên vào năm 1075 là Khoa thi Minh Kinh và khoa thi cuối cùng vào năm 1919. Qua 844 năm, cả nước tổ chức 185 khoa thi, đỗ đạt 2898 vị đại khoa. Tuy nhiên, danh hiệu Trạng nguyên chỉ được quy định từ năm 1247 dưới triều vua Trần Thái Tông với định chế Tam khôi: thi Hương, thi Hội, thi Đình. Trong kỳ thi Đình, lấy đỗ tam giáp: đệ nhất giáp tiến sỹ cập đệ, đệ nhị giáp tiến sỹ xuất thân và đệ tam giáp đồng tiến sỹ xuất thân. Đệ nhất giáp gồm tam khôi: Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa. Năm 1247, Trạng nguyên đầu tiên là Nguyễn Quan Quang, Bảng nhãn là Phạm Văn Tuấn và Thám hoa là Vương Hiểu Phùng.
Trung Hoa
Trạng nguyên đầu tiên ở Trung Hoa là Tôn Phục Già năm 622, trạng nguyên cuối cùng là Lưu Xuân Lâm năm 1904. Trong khoảng 1.300 năm, Trung Hoa đã lấy 504 trạng nguyên. Nếu tính thêm 18 người của nhà Liêu, 15 người của nhà Kim, 1 người của Đại Tây quốc (Trương Hiến Trung), 14 người của Thái Bình thiên quốc, tổng cộng có 552 trạng nguyên. Thời Đường, không tổ chức thi Đình, chỉ có thi tỉnh. Bài thi trạng nguyên cổ nhất còn giữ là của Triệu Bỉnh Trung (1573-1626) thời Minh. Chuyện cha và con đều đỗ trạng nguyên rất hiếm. Tại Trung Hoa, chỉ có:
- Quy Nhân Trạch và Quy Ảm, đỗ trạng nguyên lần lượt năm 874 và 892. Anh của Quy Nhân Trạch là Quy Nhân Thiệu cũng đỗ trạng nguyên năm 869.
- Lương Hạo và Lương Cố, đỗ trạng nguyên lần lượt năm 985 và 1008.
- Trương Khứ Hoa và Trương Sư Đức, đỗ trạng nguyên lần lượt năm 961 và 1011.
| Triều đại | Số khoa thi | Số trạng nguyên | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Nhà Tùy | ? | 7 (tiến sĩ) | Nhà Tùy ngắn ngủi, mới thi hành chế độ khoa cử. |
| Nhà Đường | 263 | 148 | Có sách nói nhà Đường tổ chức 270 kỳ thi |
| Ngũ đại Thập quốc | 47 | 24 | |
| Nhà Tống | 118 | 118 | |
| Nhà Liêu | 57 | 56 | |
| Tây Hạ | không rõ | 1 | |
| Nhà Kim | 41 | 39 | |
| Nhà Nguyên | 16 | 32 | Nhà Nguyên chia thí sinh người Hán và người Mông Cổ thành hai bảng tả, hữu. Mỗi khoa lấy 2 trạng nguyên |
| Nhà Minh | 90 | 90 | |
| Đại Tây quốc | 1 | 5 | |
| Nhà Thanh | 112 | 114 | |
| Thái Bình thiên quốc | không rõ | 15 | |
| Tổng cộng | 745 | 638 |
Triều Tiên
| Khoa bảng | ||
|---|---|---|
| Thi Hương | Thi Hội | Thi Đình |
| Giải nguyên | Hội nguyên | Đình nguyên |
| Hương cống Sinh đồ |
Thái học sinh Phó bảng |
Trạng nguyên Bảng nhãn Thám hoa Hoàng giáp Đồng tiến sĩ xuất thân |
