| Phần của loạt bài |
| Cơ học lượng tử |
|---|
Phương trình Schrödinger |
|
|
Nền tảng[hiện] |
|
Nội dung cơ bản[hiện] |
|
Hiệu ứng[hiện] |
|
Thí nghiệm[hiện] |
|
Hàm số[hiện] |
|
Phương trình[hiện] |
|
Sự diễn giải[hiện] |
|
Chủ đề chuyên sâu[hiện] |
|
Nhà khoa học[hiện] |
Nguyên lý không xác định, hay chính xác hơn là Nguyên lý về tính bất định hoặc Nguyên lý về sự không chắc chắn (tiếng Anh: Uncertainty principle, tiếng Đức: Unschärferelation), là một nguyên lý cơ bản trong cơ học lượng tử, được phát triển bởi nhà vật lý lý thuyết người Đức Werner Heisenberg. Nguyên lý này cho rằng: 'Chúng ta không thể xác định đồng thời cả vị trí và vận tốc (hay động lượng) của một hạt một cách chính xác. Khi một đại lượng được đo chính xác hơn, thì đại lượng kia sẽ kém chính xác hơn.'
Về mặt toán học, giới hạn này được biểu thị qua bất đẳng thức sau:
Trong công thức trên, là sai số trong phép đo vị trí, là sai số trong phép đo động lượng, và h là hằng số Planck.
Giá trị của hằng số Planck h theo hệ đo lường quốc tế:
- J.s.
Sai số tương đối của giá trị này là 1,7×10, dẫn đến sai số tuyệt đối là 1,1×10 J.s.
Ý nghĩa của thuật ngữ
Trong tiếng Đức, nguyên lý này được gọi là Unschärferelation, có nghĩa là 'Mối quan hệ không rõ nét' hoặc 'Mối quan hệ về sự mờ nhạt.' Trong tiếng Anh, nguyên lý này được biết đến với tên Uncertainty principle, có nghĩa là 'Nguyên lý về sự không chắc chắn.' Còn trong tiếng Việt, thuật ngữ thường được rút gọn thành 'Nguyên lý bất định.'
- Khái niệm về lý thuyết lượng tử
Tài liệu tham khảo
- Nguyên lý bất định (vật lý) trên Encyclopædia Britannica (tiếng Anh)
- aip.org: Cơ học lượng tử 1925-1927 - Nguyên lý bất định Lưu trữ ngày 16 tháng 02 năm 2010 tại Wayback Machine
- Nguyên lý chắc chắn
- Phương trình Schrödinger từ nguyên lý bất định chính xác
| Tiêu đề chuẩn |
|
|---|
Các ngành của vật lý học |
|---|
Chủ nghĩa thực chứng |
|---|
