Chiến thắng bệnh viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em
Tác giả: Tiến sĩ Nguyễn Thị Tâm - Chuyên gia Nhi khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Mytour Times City
Bài viết này sẽ đưa bạn đến khám phá về bệnh viêm tiểu phế quản, một bệnh lý nhiễm khuẩn cấp tính tác động đến các phế quản nhỏ, được biết đến với tên gọi thân thiện là tiểu phế quản. Tình trạng này dẫn đến tắc nghẽn đường hô hấp của trẻ, khiến cho việc hô hấp trở nên khó khăn, thậm chí có thể gây tắc nghẽn do chất nhầy đặc biệt mà cơ thể sản xuất.
1. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm tiểu phế quản
Những nguyên nhân thường gặp gây nên bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em bao gồm các loại virus, trong đó virus hợp bào hô hấp (Respiratory Syncytial virus - RSV) chiếm tỷ lệ cao, khoảng 50-80%. Điều đặc biệt là RSV có khả năng sống lâu trên da người, đồ vật và trong không khí, tạo điều kiện thuận lợi cho sự lây truyền. Các loại virus khác như Virus cúm, Adenovirus, Rhinno virus cũng có thể gây nên bệnh. Bệnh thường xuất hiện mạnh vào mùa đông và đầu mùa xuân.
Các cách lây truyền chủ yếu bao gồm:
- Lây qua giọt nước bọt, chất tiết từ mũi miệng người bệnh và trong không khí.
- Chuyển nhiễm từ trẻ này sang trẻ khác qua tay và khi tiếp xúc với các bề mặt nhiễm bệnh (đồ chơi, quần áo).
Faktor nguy cơ:
- Trẻ đang ở trong khu vực có dịch cúm hoặc các bệnh viêm đường hô hấp do RSV.
- Trẻ từng ốm do nhiễm virus trước đó (viêm mũi họng, viêm amydal, viêm VA, vv).
- Độ tuổi dưới 3 tháng.
- Trẻ đẻ non hoặc trẻ không được bú mẹ đầy đủ.
- Trẻ thụ động hút thuốc lá.
- Bệnh tim bẩm sinh với áp phổi tăng cao.
- Bệnh phổi bẩm sinh, bệnh xơ nang, loạn sản phế quản phổi, vv.
- Sức đề kháng giảm, tình trạng dinh dưỡng kém.
2. Nhận biết dấu hiệu viêm tiểu phế quản ở trẻ
- Viêm tiểu phế quản thường xuất hiện ở trẻ dưới 2 tuổi, đặc biệt là ở độ tuổi 3 đến 6 tháng.
- Trẻ thể hiện các triệu chứng viêm đường hô hấp trước đó 2-3 ngày: Sốt nhẹ, ho, sổ mũi.
- Sau 3-5 ngày: Ho trở nên nặng hơn kèm theo khò khè, khó thở, thở nhanh và lõm ngực.
- Trường hợp nặng có thể từ chối bú, tái tạo màu tái...
- Các triệu chứng toàn thân có thể bao gồm sốt cao, quấy khóc, và cảm giác không thoải mái.
Đa số trẻ bệnh tự hồi phục trong khoảng 10 ngày, với triệu chứng ho giảm dần và trạng thái khỏi bệnh. Tuy nhiên, một số trẻ có thể phải đối mặt với tình trạng ho kéo dài.
3. Dấu hiệu cần nhập viện khi trẻ bị viêm tiểu phế quản nặng
Một số trẻ có rủi ro cao phải đối mặt với bệnh nặng: Trẻ sinh non, nhẹ cân, trẻ dưới 3 tháng, trẻ có bệnh lý bẩm sinh, trẻ suy giảm miễn dịch, trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ, và trẻ sống trong môi trường đông đúc, chật chội, và có điều kiện kinh tế xã hội thấp.
Trẻ bệnh nặng cần nhập viện khi:
- Xuất hiện các dấu hiệu như: bú kém, tái mặt xanh tái, không chịu ăn, ngủ nhiều, thở nhanh, ngực co lõm.
- Có yếu tố rủi ro cao.
- Xuất hiện các biến chứng như: suy hô hấp, viêm phổi, xẹp phổi, viêm tai giữa.
4. Chăm sóc trẻ viêm tiểu phế quản tại nhà:
Trẻ mắc bệnh viêm tiểu phế quản không có biến chứng và không có yếu tố rủi ro có thể được chăm sóc tại nhà như sau:
- Tiếp tục cho trẻ bú mẹ, đảm bảo ăn uống đầy đủ, nhưng nên chia nhỏ bữa ăn để tránh nôn mửa, đồng thời khuyến khích trẻ uống nước nhiều để làm mỏng đờm.
- Thực hiện làm thông thoáng đường mũi bằng nước muối sinh lý giúp trẻ dễ thở hơn và tăng khả năng bú tốt hơn.
- Chỉ sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ. Không tự y áp dụng các loại thuốc mà không có sự hướng dẫn của chuyên gia y tế.
- Tránh tiếp xúc với khói bụi và thuốc lá, vì khói thuốc có thể làm trẻ trở nên nặng hơn và tăng nguy cơ mắc bệnh hen suyễn sau này.
- Cần lưu ý theo dõi các dấu hiệu nặng để đưa trẻ đến cơ sở y tế kiểm tra khi cần thiết.
5. Quy trình điều trị viêm tiểu phế quản tại bệnh viện:
Đối phó với suy hô hấp:
- Bồi bổ nước và điện giải, ngăn chặn và điều trị tình trạng mất nước.
- Giảm nhẹ các triệu chứng bằng các biện pháp hỗ trợ.
- Điều trị nguyên nhân gây bệnh.
Phương pháp chung: Không có liệu pháp điều trị cụ thể, chủ yếu là hỗ trợ chống suy hô hấp:
- Làm thông thoáng đường thở: giữ phòng thoáng mát, đặt trẻ ở tư thế đầu cao khoảng 30 độ, giúp hút đờm dễ dàng.
- Therapy Oxy: sử dụng Oxy được làm ẩm, mục tiêu là duy trì SpO2 >95%, tránh trạng tím tái và khó thở của trẻ.
- Bổ sung nước và điện giải: tăng cường uống nước (có thể sử dụng Oresol) để bù lại lượng nước và điện giải mất mát do sốt, thở nhanh, nôn mửa, và tình trạng ăn kém. Trong trường hợp cần thiết, có thể thực hiện truyền dịch qua đường tĩnh mạch.
- Đặt ống thông khí, điều trị thông khí nhân tạo nếu trẻ gặp suy hô hấp nặng, ngừng thở, và cần đến viện cấp cứu.
Thuốc:
- Không sử dụng các loại thuốc giãn phế quản, corticoides, hoặc thuốc loãng đờm mà không được chỉ định cụ thể. Quyết định sử dụng hay ngừng dựa trên phản ứng của từng trẻ.
- Chỉ sử dụng kháng sinh khi có dấu hiệu nhiễm trùng.
Vật lý trị liệu hô hấp:
- Giải quyết tắc nghẽn đường hô hấp.
- Áp dụng kỹ thuật thở ra một cách nhẹ nhàng và chậm rãi để kích thích ho.
6. Chăm sóc trẻ mắc viêm tiểu phế quản
- Đảm bảo trẻ nằm ở tư thế đúng: đầu nâng cao.
- Chăm sóc vật lý trị liệu hô hấp: chỉ định khi cần thiết, đặc biệt là khi trẻ phát sinh biến chứng xẹp phổi.
- Hỗ trợ hút đờm, làm sạch đường thở.
- Đảm bảo ăn uống loãng, chia nhỏ bữa ăn.
- Vỗ rung, tạo tư thế thoải mái.
- Đo mạch, đo nhiệt độ, và kiểm tra bão hòa oxy theo dõi tình trạng trẻ.
7. Biện pháp phòng tránh cho trẻ:
- Rửa tay kỹ bằng xà phòng và nước trước khi tiếp xúc với trẻ.
- Tránh tiếp xúc với những người có triệu chứng ho, cảm lạnh, hoặc sốt, đặc biệt trong mùa dịch RSV. Hạn chế tiếp xúc ở những nơi đông người.
- Không chia sẻ đồ chơi với trẻ đang bị bệnh.
- Bảo vệ trẻ khỏi thay đổi thời tiết và môi trường ô nhiễm.
- Tránh khói thuốc, bụi và môi trường ô nhiễm.
- Nuôi trẻ theo đúng phương pháp và ưu tiên sữa mẹ.
- Tiêm phòng đầy đủ để đẩy mạnh sức đề kháng cho trẻ.
Để đăng ký khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Mytour, Quý khách vui lòng liên hệ Đường dây nóng của Hệ thống Y tế Mytour trên toàn quốc hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.
