
| Thủy điện Lai Châu | |
|---|---|
Vị trí của Thủy điện Lai Châu ở Việt Nam | |
| Quốc gia | Việt Nam |
| Vị trí | Lai Châu |
| Tọa độ | |
| Tình trạng | Đang hoạt động |
| Khởi công | 2011 |
| Khánh thành | 20 tháng 12 năm 2016 |
| Chi phí xây dựng | 35.700 tỉ đồng (2016) |
| Chủ sở hữu | Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) |
| Đập và đập tràn | |
| Ngăn | Sông Đà |
| Trạm năng lượng | |
| Nhà điều hành | Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) |
| Tua bin | 3 x 400 MW Francis turbine |
| Công suất lắp đặt | 1.200 MW (tối đa) |
| Phát điện hàng năm | 4.670 GWh (mỗi năm) |
Thủy điện Lai Châu, hay còn được gọi là Thủy điện Nậm Nhùn, là một dự án quan trọng quốc gia của Việt Nam, được xây dựng trên dòng chính của sông Đà, tại thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Thủy điện Lai Châu có công suất 1.200 MW với 3 tổ máy, được khởi công vào ngày 5 tháng 1 năm 2011, hoàn thành hòa lưới 3 tổ máy vào tháng 11 năm 2016, và chính thức khánh thành vào tháng 12 năm 2016, sớm hơn một năm so với kế hoạch của Quốc hội.
Dự án này được xây dựng ở bậc thang cao nhất của dòng chính sông Đà tại Việt Nam, ngay trên bậc của thủy điện Sơn La. Tổng mức đầu tư sơ bộ cho công trình này ước tính hơn 35.700 tỷ đồng. Nhà máy Thủy điện Lai Châu dự kiến cung cấp khoảng 4.670,8 triệu kWh điện mỗi năm cho lưới điện quốc gia.
Công trình thủy điện này không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện và cấp nước cho đồng bằng sông Hồng vào mùa khô, mà còn tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội cho hai tỉnh Lai Châu và Điện Biên, đồng thời bảo đảm an ninh quốc phòng khu vực Tây Bắc. Thủy điện Lai Châu, nằm ở bậc trên cùng của dòng sông Đà, gần biên giới Trung Quốc, với thiết kế đập cao 303 m, sẽ giữ mực nước cách biên giới khoảng 15 – 20 km. Tuy nhiên, trong mùa lũ hoặc khi nước dâng, khoảng cách này có thể giảm xuống còn khoảng 2 km.
Thông số kỹ thuật chính:
Nhà máy Thủy điện Lai Châu có thiết kế như sau:
Mực nước dâng bình thường đạt 295 m.
Mực nước chết của công trình là 265 m.
Nhà máy được trang bị công suất lắp máy 1.200 MW, với ba tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 400 MW.
Lưu lượng nước qua mỗi cửa xả mặt trên đạt khoảng 400 m³/s.
Kết hợp với các công trình thủy điện Hòa Bình (1.920 MW) và Sơn La (2.400 MW), cùng với thủy điện Lai Châu (1.200 MW), Bản Chát (220 MW), và Huổi Quảng (520 MW), tổng công suất của các nhà máy thủy điện trên sông Đà đạt khoảng 6.500 MW. Những nhà máy này cung cấp khoảng 25 tỷ kWh điện mỗi năm, với giá trị điện năng đạt từ 2,2 đến 2,5 tỷ USD hàng năm.
Di dân
Mặc dù là công trình quy mô lớn, nhưng thủy điện Lai Châu yêu cầu di dời và tái định cư không nhiều. Dự kiến khoảng 1.331 hộ gia đình với tổng cộng 5.867 người từ huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu sẽ phải di dời do ảnh hưởng của vùng lòng hồ và khu vực xây dựng.
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, nhà đầu tư chính của dự án, đã chuẩn bị ngân sách cho việc đền bù và tái định cư theo quy trình đã áp dụng cho thủy điện Sơn La.
Các đơn vị thực hiện
Theo chỉ đạo của Chính phủ Việt Nam, Tập đoàn Điện lực EVN là đơn vị chủ trì dự án xây dựng Thủy điện Lai Châu, đồng thời chịu trách nhiệm về các dự án đường giao thông tránh ngập tại tỉnh lộ 127 và đoạn Mường Tè - Pắc Ma, cũng như quy hoạch bồi thường và tái định cư.
Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu được giao nhiệm vụ quản lý dự án bồi thường và tái định cư cho 1.331 hộ gia đình với 5.867 người bị ảnh hưởng trực tiếp tại 8 xã và 1 thị trấn, cùng với 617 hộ gia đình và 3.873 người bị ảnh hưởng gián tiếp tại 3 xã.
Các nhà thầu chính phụ trách thi công công trình bao gồm Tập đoàn Sông Đà, Tổng công ty Lắp máy Việt Nam, Tổng công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng, và Tổng công ty xây dựng Trường Sơn.
Đơn vị giám sát và chịu trách nhiệm chính về chất lượng và tiến độ công trình là Phòng chuẩn bị sản xuất Lai Châu thuộc Công ty Thủy điện Sơn La.
Chú thích
Liên kết ngoài
- Đánh giá dự án Thủy điện Lai Châu: Bão ở miền Trung là một lời cảnh tỉnh
- Thủy điện Lai Châu là một công trình trọng điểm, quan trọng Lưu trữ 2009-11-07 tại Wayback Machine
- 'Khi xây dựng Thủy điện Lai Châu, cần đảm bảo đời sống của người dân'
Các đập thủy điện trên sông Đà |
|---|

Thủy điện trong lưu vực sông Hồng |
|---|
