
| Nhàu | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Asterids |
| Bộ (ordo) | Gentianales |
| Họ (familia) | Rubiaceae |
| Chi (genus) | Morinda (thực vật) |
| Loài (species) | M.citrifolia |
| Danh pháp hai phần | |
| Morinda citrifolia L. | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Morinda angustifolia Roth, Morinda chrysorhiza (Thonn.) DC., Psychotria chrysorhiza Thonn., Samama citrifolia (L.) Kuntze | |
Nhàu, thuộc họ Cà phê với tên khoa học là Morinda citrifolia, thường phát triển ở các khu vực nhiệt đới và ôn đới. Tại Việt Nam, nhàu thường thấy ở những vùng ẩm thấp ven sông, suối, ao hồ hoặc mương rạch, đặc biệt ở các tỉnh miền Nam và một số tỉnh miền Trung. Loài cây này lần đầu được mô tả bởi L. vào năm 1753.
Giới thiệu
Cây nhỏ, mọc thẳng đứng.
- - Thân: Cây có chiều cao từ 4-8 m. Thân và cành non có dạng mập, rõ 4 cạnh, màu xanh lục hoặc nâu nhạt. Cành non có màu xanh, tiết diện vuông, nhẵn; cành già tiết diện tròn, màu nâu xám.
- - Lá: Lá mọc đối, hình bầu dục dài 12-30 cm, rộng 6–15 cm, mép lá có sóng nhẹ, mặt trên màu xanh bóng đậm, mặt dưới nhạt hơn. Gân lá hình lông chim, nổi rõ ở mặt dưới, có 6-7 cặp gân phụ. Cuống lá dài 1–2 cm. Lá kèm nằm giữa 2 lá đối diện, hình xoan, cao 1-1,5 cm, màu xanh nhạt.
- - Hoa: Cụm hoa có hình đầu tròn hoặc hơi bầu dục, nằm ở nách lá. Trục cụm hoa hình trụ, màu xanh, nhẵn, dài 1–2 cm. Đáy cụm hoa có 3 phiến hẹp, dài 5–8 mm. Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5. Đài hoa là một gờ tròn. Cánh hoa 5, ống tràng hình phễu, màu xanh nhạt, dài 7–12 mm; bên trong có nhiều lông trắng; 5 thùy dài khoảng 5–8 mm, màu trắng, hình bầu dục đầu nhọn, đỉnh có một mấu nhỏ cong vào trong. Khi hoa nở, các thùy cong xuống dưới; tiền khai van. Nhị 5, bằng nhau, rời, gắn ở phần loe của ống tràng xen kẽ với các cánh hoa, chỉ nhị rất ngắn. Bao phấn hình đầu tên, màu vàng nhạt, dài khoảng 4 mm; 2 ô, mở dọc, hướng trong, đính gốc. Hạt phấn hình cầu, màu vàng nhạt. Lá noãn 2, ở vị trí trước sau, bầu dưới, 2 ô, mỗi ô có 1 noãn, đính trung trụ. Vòi nhụy dạng sợi màu xanh nhạt, dài 5 mm; 2 đầu nhụy dạng phiến mỏng, dài 3 mm, màu xanh. Đĩa mật dày, hình khoen, màu vàng. Cây ra hoa quanh năm, chủ yếu từ tháng 11 đến tháng 2, quả chín từ tháng 3 đến tháng 5.
- - Quả: Quả hạch kép hình thành từ bầu noãn và một phần lá đài của hoa dính lại. Quả non có màu xanh nhạt, dài 5–7 cm, rộng 3–4 cm. Quả già có màu ngà vàng, nhẵn bóng, có mùi khai, còn dấu vết đĩa mật. Quả thịt, hình trứng, gồm nhiều quả hạch dính vào nhau, khi chín có màu vàng, chứa cơm mềm, ăn được.
- - Hạt: Hạt nhiều, hình bầu dục, một đầu nhọn, màu nâu đen.
Bộ phận sử dụng
Rễ, thu hoạch vào mùa đông. Lá vào mùa xuân. Quả vào mùa hè. Rễ phơi khô. Lá và quả dùng tươi.
Thành phần hóa học
Vỏ rễ chứa các hợp chất morindon, morindin, morindadiol, soranjidiol, axít rubichloric, alizarin a-methyl ete và rubiadin 1-methyl ete.
Công dụng
Điều trị cao huyết áp, nhức mỏi và đau lưng: dùng 10-20g vỏ rễ, sắc hoặc sao vàng, ngâm rượu để uống. Lá giã nát dùng để đắp chữa nhọt mủ. Lá sắc uống giúp điều trị sốt, lỵ, tiêu chảy. Quả hỗ trợ tiêu hóa, nhuận tràng, chữa lỵ, băng huyết, bạch đới, ho, cảm cúm, phù thũng, đau dây thần kinh và bệnh tiểu đường.
Tác dụng dược lý: Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra những tác dụng chính của rễ nhàu như sau:
- Nhuận tràng nhẹ và duy trì lâu dài
- Lợi tiểu nhẹ
- Giảm kích thích thần kinh trên hệ giao cảm
- Giảm huyết áp
Chú thích
Liên kết ngoài
- Tài liệu liên quan đến morinda citrifolia trên Wikimedia Commons
- Thông tin về Morinda citrifolia trên Wikispecies
- Vườn thực vật Hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Chỉ mục tên thực vật Úc (biên tập). “Morinda citrifolia”. Danh mục tên thực vật quốc tế.
| Tiêu đề chuẩn |
|
|---|
| Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại |
|
|---|
