
| Chi Bách thanh | |
|---|---|
Bách thanh xám lớn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Passeriformes |
| Họ (familia) | Laniidae |
| Chi (genus) | Lanius Linnaeus, 1758 |
| Loài điển hình | |
| Lanius excubitor Linnaeus, 1758 | |
| Các loài | |
30 loài, xem văn bản | |
Nhóm Bách Thanh (danh pháp khoa học: Lanius) là một nhóm chim thuộc họ Bách Thanh (Laniidae). Hầu hết các loài trong họ này đều thuộc nhóm này. Tên gọi Lanius có nguồn gốc từ tiếng Latinh, nghĩa là 'đồ tể' (butcher), và một số loài bách thanh còn được gọi là 'chim đồ tể' do thói quen săn mồi của chúng. Tên tiếng Anh phổ biến của họ là 'shrike', bắt nguồn từ từ tiếng Anh cổ scríc, 'shriek', để chỉ tiếng kêu chói tai của chúng.
Hầu hết các loài trong nhóm Lanius phân bố chủ yếu ở lục địa Á-Âu và châu Phi. Chỉ có loài bách thanh xám lớn phân bố quanh các cực và loài bách thanh đầu to chỉ sống ở Bắc Mỹ. Không có loài nào của nhóm này hay họ Bách Thanh xuất hiện ở Nam Mỹ hoặc Úc.
Các loài trong nhóm Lanius có môi trường sống đa dạng và thường được thấy đậu trên các vị trí cao như ngọn cây hoặc cột điện. Chúng săn mồi khi bay hoặc trên mặt đất. Chúng chủ yếu ăn côn trùng lớn, nhưng cũng săn chim nhỏ, bò sát và động vật có vú. Với các loài lớn ở phía bắc như bách thanh xám lớn, phần lớn con mồi là động vật có xương sống, đặc biệt vào mùa đông.
Dù là loài ăn thịt, bách thanh không phải là loài chim săn mồi thực sự và thiếu móng vuốt khỏe như các chim săn mồi. Chúng dùng chân để giữ những con côn trùng nhỏ hơn và cắm những con mồi lớn hơn vào các vật nhọn như gai của dây kẽm gai. Khi đã bắt được con mồi, bách thanh sẽ xé toạc nó bằng mỏ nhọn của mình.
Hầu hết các loài chim thuộc chi Lanius thường sống đơn độc trừ khi sinh sản, và có đặc điểm lãnh thổ cao. Những loài ở miền bắc hoặc ôn đới, như bách thanh xám lớn và bách thanh lưng đỏ, thường di trú và trú đông ở các khu vực phía nam của vùng phân bố của chúng.
Đặc điểm giới tính của hầu hết các loài có thể dễ dàng phân biệt, với con đực thường có màu sắc nổi bật hơn con cái.
Loài hóa thạch Lanius miocaenus đã được xác định từ các hóa thạch thời kỳ Miocene sớm tìm thấy tại Langy, Pháp.
Các loài
Theo phiên bản năm 1758 của Systema Naturae, nhà tự nhiên học người Thụy Điển Carl Linnaeus đã đặt tên cho chi Lanius. Loài điển hình, được chỉ định bởi nhà tự nhiên học người Anh William John Swainson vào năm 1824, là bách thanh xám lớn. Tên chi có nguồn gốc từ từ Latinh có nghĩa là 'đồ tể'.
Danh sách này bao gồm 30 loài:
- Bách thanh vằn hay bách thanh hổ, Lanius tigrinus
- Bách thanh Souza, Lanius souzae
- Bách thanh đầu hung, Lanius bucephalus
- Bách thanh nâu, Lanius cristatus
- Bách thanh lưng đỏ, Lanius collurio
- Bách thanh Isabelline, Lanius isabellinus
- Bách thanh đuôi đỏ, Lanius phoenicuroides
- Bách thanh nhỏ hay bách thanh Burma, Lanius collurioides
- Bách thanh Emin, Lanius gubernator
- Bách thanh lưng nâu hồng, Lanius vittatus
- Bách thanh đuôi dài, Lanius schach
- Bách thanh lưng xám, Lanius tephronotus
- Bách thanh núi hay bách thanh mũ xám, Lanius validirostris
- Bách thanh Mackinnon, Lanius mackinnoni
- Bách thanh xám nhỏ, Lanius minor
- Bách thanh đầu to, Lanius ludovicianus
- Bách thanh phương bắc, Lanius borealis
- Bách thanh xám lớn, Lanius excubitor
- Bách thanh xám phương nam, Lanius meridionalis
- Bách thanh Tây Tạng, Lanius giganteus
- Bách thanh xám Trung Hoa, Lanius sphenocercus
- Fiscal lưng xám, Lanius excubitoroides
- Fiscal đuôi dài, Lanius cabanisi
- Fiscal Taita, Lanius dorsalis
- Bách thanh Somali, Lanius somalicus
- Chim Fiscal phương bắc, Lanius humeralis
- Chim Fiscal phương nam, Lanius collaris
- Bách thanh Newton hay Fiscal São Tomé, Lanius newtoni
- Bách thanh Woodchat, Lanius senator
- Bách thanh mặt nạ, Lanius nubicus
Các loài thuộc chi này
Trước đây, một số loài (hoặc phân loài) sau đây cũng được coi là thuộc chi Lanius:
- Bách thanh xám phương nam (danh pháp cũ: Lanius meridionalis)
- Bách thanh-bạc má (danh pháp cũ: Lanius frontatus)
- Pachycephala rufiventris (danh pháp cũ: Lanius macularius)
- Pitohui kirhocephalus (danh pháp cũ: Lanius kirhocephalus)
- Chào mào (danh pháp cũ: Lanius jocosus)
- Alophoixus tephrogenys (danh pháp cũ: Lanius bres)
| Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại |
|
|---|
