Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cách giúp bạn dễ dàng làm quen với hệ thống Excel 2013.
Để nhanh chóng làm quen với hệ thống Office 2013, hãy nắm vững những điều sau đây:
1. Hiểu Rõ Thanh Công Cụ Ribbon.
- Bộ công cụ Ribbon bao gồm: Home, Insert, PageLayout, Formulas, Data, Review, View, Developer, Add –Ins. So với Excel 2003, Excel 2013 có giao diện trực quan, thân thiện và dễ sử dụng hơn.

- Các Ribbon có những chức năng đặc biệt:
+ Home: Chứa các nút lệnh thường xuyên sử dụng như định dạng, font chữ, sao chép, cắt dán, định dạng các mẫu có sẵn…
+ Insert: Chứa các công cụ chèn bảng biểu, đồ thị, hình vẽ…
+ PageLayout: Nhóm nút lệnh để hiển thị bảng tính và quy trình in ấn.
+ Formulas: Cung cấp các công thức toán học, điều khiển quá trình tính toán và giám sát công thức.
+ Data: Bao gồm các nút lệnh để tương tác với dữ liệu trong và ngoài Excel.
+ Review: Nhóm lệnh kiểm tra chính tả, thêm chú thích…
+ View: Là nơi thiết lập cách hiển thị của bảng tính: phóng to, thu nhỏ…
+ Add - Ins: Nơi chứa các hàm, tiện ích bổ sung.
+ Developer: Công cụ dành cho những người lập trình viên.
2. Khám phá thêm nhiều tùy chọn khác trên thanh công cụ.
- Để xem chi tiết các tùy chọn của một công cụ Ribbon , hãy nhấn vào mũi tên dưới từng chức năng của Ribbon -> hộp thoại tương ứng với chức năng Ribbon sẽ hiển thị:

3. Tuỳ chỉnh thanh công cụ theo sở thích của bạn.
Muốn hiển thị thêm chức năng của Excel trên thanh công cụ -> thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Mở thẻ File -> Option:

Bước 2: Mở hộp thoại Excel Option hiển thị nhiều tùy chọn. Ví dụ muốn thêm chức năng trên thanh công cụ -> chọn Quick Access Toolbar -> lựa chọn tính năng muốn thêm -> chọn Add. Hoàn tất bằng cách chọn OK.

4. Hệ thống phím tắt trong Office 2013.

- Phím tắt di chuyển nhanh trong Excel:
Page Down / Page Up: Di chuyển xuống cuối hoặc lên đầu bảng tính.
Alt + PageDown/ Alt + PageUp: Di chuyển màn hình sang phải hoặc trái của bảng tính.
Tab / Shift + Tab: Di chuyển một ô sang trái hoặc phải của bảng tính.
Ctrl + Phím mũi tên: Di chuyển tới các ô bên cạnh trong vùng dữ liệu.
Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của 1 hàng.
Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của bảng tính.
Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng của bảng tính.
Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Tìm kiếm và Thay thế ở chế độ tìm kiếm.
Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Tìm kiếm và Thay thế ở chế độ tìm kiếm và thay thế.
Shift + F4: Lặp lại tìm kiếm trước đó.
Ctrl + G (Hoặc F5): Hiển thị hộp thoại Đi tới.
Ctrl + phím mũi tên phải hoặc Ctrl + phím mũi tên trái: Di chuyển sang ô bên phải hoặc bên trái.
Alt + Mũi tên xuống: Hiển thị danh sách Tự động hoàn thành.
- Phím tắt thao tác ô dữ liệu:
F2: Cho phép chỉnh sửa nội dung 1 ô dữ liệu với con trỏ chuột tại vị trí cuối dòng.
Alt + Enter: Xuống 1 dòng mới trong cùng 1 ô.
Enter: Hoàn thành nhập dữ liệu vào 1 ô và di chuyển lên ô bên dưới ô đó.
Shift + Enter: Hoàn thành việc nhập dữ liệu vào 1 ô và di chuyển lên ô phía trên ô đó.
Tab/ Shift + Tab: Hoàn thành nhập dữ liệu tại ô đó và di chuyển tới ô bên trái hoặc phải của ô đó.
ESC: Hủy bỏ tất cả thao tác trong một ô.
BackSpace: Xóa ký tự bên trái con trỏ chuột.
Delete: Xóa ký tự bên phải con trỏ chuột.
Ctrl + Delete: Xóa nội dung văn bản tới cuối dòng.
Ctrl +; (dấu chấm phẩy): Chèn ngày hiện tại vào vị trí con trỏ chuột.
Ctrl + Shift +: (dấu hai chấm): Chèn thời gian hiện tại.
Ctrl + D: Sao chép nội dung từ ô phía trên.
Ctrl + R: Sao chép nội dung từ ô bên trái.
Ctrl + “: Sao chép nội dung của ô phía trên và cho phép chỉnh sửa.
Ctrl + ‘: Sao chép công thức của ô phía trên và đặt ở trạng thái chỉnh sửa.
Ctrl + -: Hiển thị menu xóa hàng và cột.
Ctrl + Shift ++: Hiển thị Menu chèn hàng và cột.
Shift + F2: Chèn hoặc chỉnh sửa một Ghi chú.
Shift + F10, sau đó nhấn m: Xóa Ghi chú.
Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ ở trang hiện tại.
F11: Tạo và chèn biểu đồ ở một sheet khác.
Ctrl + K: Chèn thêm một liên kết.
Enter (trong một ô có chứa liên kết): Mở đường link trong liên kết.
Dưới đây là tất cả thông tin và kỹ năng cần thiết để bạn làm quen nhanh với Excel 2013.
Chúc các bạn đạt được thành công lớn!
