Lô hội, hay nha đam với tên khoa học là Aloe Vera, không chỉ là nguyên liệu chăm sóc da cho phụ nữ mà còn là một kho tàng đầy ắp những lợi ích cho sức khỏe. Nhựa trên lá lô hội chứa đắng và có tác dụng tiêu viêm, nhuận trường, hỗ trợ xơ gan cổ chướng, và giảm đường huyết. Ngoài ra, nhựa lô hội thường được sử dụng để điều trị các vấn đề như kinh nguyệt ít, táo bón, đại tiện bí. Cả lá và vỏ cây được dùng để trị mụn nhọt sưng đỏ khi áp dụng lên da.
Lô hội
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Ngải cứu, hay còn gọi là ngải diệp với tên khoa học Artemisia vulgaris, là một loại cây thuộc họ cúc, mang đến hương thơm nồng và vị đắng đặc trưng. Ngoài việc được sử dụng trong chế biến thực phẩm, ngải cứu còn là một loại thảo dược có nhiều ứng dụng trong điều trị các bệnh như điều kinh, an thai, đau thần kinh tọa, và cầm máu. Với hàm lượng vitamin C cao và các thành phần kháng khuẩn, ngải cứu cũng có khả năng hiệu quả trong việc làm dịu mụn và ngứa da.
ngải cứu
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Cây sống đời, hay còn gọi là cây lá bỏng với tên khoa học Kalanchoe pinnata, sở hữu nhiều bọng nước, mang vị nhạt, hơi chua và chát, cùng tính mát đặc trưng. Phổ biến tự nhiên và sinh sản nhanh chóng thông qua lá cây. Được sử dụng như một loại kháng sinh tự nhiên, cây này có khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ, giúp điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng như viêm loét dạ dày, viêm ruột, và trĩ nội, mà không gây tác dụng phụ. Ngoài ra, lá non của cây sống đời có thể được sử dụng trong nấu canh, đồng thời có tác dụng giải độc, làm dịu vết thương, đắp mắt đỏ sưng đau, và trị mụn nhọt cũng như cầm máu.
Cây sống đời
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Cây húng quế, hay rau quế với tên khoa học Ocimum basilicum, thuộc họ bạc hà, là một loại rau thơm phổ biến trong ẩm thực Việt. Ngoài việc sử dụng làm gia vị, húng quế còn có nhiều tác dụng đối với sức khỏe như bảo vệ gan, ngừa ung thư, tốt cho xương khớp, và tăng cường tiêu hoá. Đặc biệt, cây húng quế còn được sử dụng trong việc điều trị rắn cắn, bằng cách sử dụng lá, hoa, và quả của cây húng quế kết hợp với nhau, sau đó giã nát để đắp hoặc nấu với nước để rửa vết thương.
Húng quế
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Cây đinh lăng, hay cây gỏi cá, là một loại cây quen thuộc trong gia đình Việt Nam. Không chỉ được sử dụng làm rau sống, đinh lăng còn là một loại vị thuốc có tác dụng bồi bổ sức khỏe và chữa nhiều chứng bệnh. Lá nhỏ của cây có vị đắng và tính mát, giúp giải độc thức ăn, chống dị ứng, chữa ho ra máu, và phòng co giật ở trẻ em. Rễ của cây được sử dụng để ngâm rượu, mang lại tác dụng làm thuốc bổ cơ thể, lợi tiểu, và hỗ trợ cho cơ thể suy nhược. Cần lưu ý không sử dụng quá liều rễ đinh lăng để tránh tình trạng say thuốc, mệt mỏi, nôn mửa, và tiêu chảy. Cây đinh lăng chỉ nên sử dụng khi đã đạt từ 3 – 5 tuổi trở lên. Ngoài ra, cây đinh lăng còn được sử dụng làm cây cảnh, tạo nên không gian nhà trở nên sang trọng.
cây đinh lăng
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Trái quất, hay còn được biết đến với tên gọi là trái tắc, là một loại trái xuất xứ từ Trung Quốc, Nhật Bản, và đã được trồng lâu đời tại Việt Nam. Trong dân gian, trái quất được coi là một loại thực phẩm bổ dưỡng và có nhiều ứng dụng trong Đông y. Quả quất có vị ngọt chua, tính ấm, giúp giải rượu, làm dịu đau họng, giảm miệng khô, hỗ trợ điều trị đau răng, đau dạ dày, viêm loét dạ dày, và vấn đề về tá tràng. Hạt quất cũng có tác dụng giảm ho và chống nôn, trong khi lá quất chứa nhiều tinh dầu có tác dụng chữa cảm mạo phong hàn.
Trái quất
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Hoa hòe, hay hòe mễ với tên khoa học Sophora japonica, là một loại cây phổ biến ở miền bắc Việt Nam, được coi là một loại thảo dược quý. Theo quan niệm y học cổ truyền, hoa hòe có vị đắng, tính hơi hàn, có khả năng cầm máu, điều trị các bệnh đại tiện ra máu, chảy máu cam hoặc ho ra máu, rong kinh ở phụ nữ, hạ nhiệt, làm sáng mắt, và bổ não. Thường người ta nên sử dụng hoa hòe khi hoa chưa nở và cây hoa càng lâu càng tốt, thường sử dụng cây hoa hòe từ 3 - 5 năm.
Hoa hòe
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Hoa ngọc lan, hay sứ ngọc lan với tên khoa học Michelia champaca thuộc họ ngọc lan, xuất xứ chính từ Ấn Độ. Được biết đến không chỉ với vẻ đẹp quyến rũ và hương thơm nồng nàng được ưa chuộng, hoa ngọc lan còn là một loại bài thuốc quý có thể chữa trị nhiều chứng bệnh. Theo quan niệm Đông y, hoa ngọc lan có vị đắng, cay và tính ấm, có tác dụng chữa ho, viêm xoang, tiểu khó, đầy hơi, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tăng huyết áp. Lá hoa được sử dụng chữa trị các vết sưng tấy, rễ cây có tác dụng thông kinh, vỏ rễ hạ nhiệt. Đặc biệt, hoa ngọc lan còn được sử dụng để điều trị vô sinh ở phụ nữ, bằng cách thu hái hoa ngọc lan khi chưa nở, bỏ cành rồi phơi hoặc sấy khô để sử dụng liên tục trong 30 ngày, giúp điều hòa kinh nguyệt ở phụ nữ.
Hoa ngọc lan trắng
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Hoa cúc vàng, hay hoàng cúc hoặc dã cúc với tên khoa học Chrysanthemum indicum thuộc họ cúc, là một cây thuốc quý sống hằng năm được trồng để làm cảnh, lấy hoa làm trà và chế rượu. Theo quan niệm Đông y, cúc hoa vàng có vị đắng cay, tính ôn, giúp thanh nhiệt, giải độc, và sáng mắt. Hoa được sử dụng để điều trị các chứng cảm lạnh, sốt, chóng mặt, đau mắt đỏ, chảy nhiều nước mắt, mờ mắt, huyết áp cao, và trị mụn nhọt có mủ. Ngoài ra, hoa cúc vàng còn có tác dụng về nội tiết tố, giúp phụ nữ trẻ lâu.
Hoa cúc vàng
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Hoa hồng, hay hoa hường thuộc họ Rosaceae, là một loài hoa đẹp được trồng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới và được nhiều chị em ưa chuộng trong việc làm đẹp. Tuy nhiên, đó không phải là công dụng duy nhất của hoa hồng, với sức khỏe, hoa hồng còn có công dụng trị bệnh rất hay. Trong Đông y, hoa hồng có vị ngọt, mùi thơm mát, tính bình. Từ thời cổ đại, con người thường sử dụng nước chiết xuất từ hoa hồng để điều trị nhiều bệnh như rối loạn dây thần kinh, trị lở loét miệng, chữa ho cho trẻ nhỏ, giảm nhiễm trùng bàng quang, tăng lưu lượng máu đến da đầu. Ngoài ra, trà làm từ cánh hoa hồng là một bài thuốc rất hiệu quả trong việc chữa cảm lạnh, viêm họng, viêm phổi, làm đẹp và ngăn ngừa sự lão hóa da.
Hoa hồng
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Đào, có tên khoa học là Prunus persica thuộc họ hoa hồng, là loại cây được trồng để ăn quả và lấy hoa, được nhân dân ta ưa chuộng trong ngày lễ Tết Việt Nam. Ngoài việc làm đẹp, cây đào còn có tác dụng chữa nhiều bệnh tốt cho cơ thể như hoa đào chữa được bệnh phù thũng, ho có đờm. Quả đào được dùng trong trường hợp ra mồ hôi trộm, động thai. Nhân từ hạt quả đào có công dụng trị đau bụng kinh nguyệt ở phụ nữ. Lá đào có tác dụng khử phong thấp, sát khuẩn, viêm kẻ móng chân, mẩn ngứa. Vỏ của thân cây đào chữa được mụn nhọt sưng lở, bỏng rát. Rễ đào được dùng cho người bệnh trĩ. Lưu ý trong lá đào có chứa axit cyanhydric có thể gây ngộ độc. Vì vậy, hãy thận trọng khi sử dụng và nên dùng vừa đủ ngay cả khi bôi, đắp, ngâm, rửa bên ngoài da.
Cây đào
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Bồ công anh, hay còn được biết đến với tên gọi bồ cóc hoặc diếp hoang, thuộc loại cây Lactuca indica. Đây là loại cỏ dại thường mọc nhiều ở các ven đường và sườn đồi, được biết đến là một trong những loại thảo dược giải độc phổ biến nhất hiện nay. Cây này có công dụng thanh nhiệt, giải độc, giảm viêm, chữa đau dạ dày, giảm sưng vú và tắc tia sữa, giúp giảm lượng cholesterol. Lá bồ công anh già có thể được sử dụng để làm nước tắm, và phơi khô để làm trà giảm cân, lọc máu và tăng cường giải độc bằng cách kích thích tiểu tiện. Nó cũng có thể thay thế cho cà phê.
Bồ công anh
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Cây lược vàng, hay còn được biết đến với tên gọi cây lan vòi hoặc địa lan vòi, thuộc loại cây Callisia fragrans thuộc họ thài lài. Đây là một loại cây thảo sống lâu năm có nguồn gốc từ Mexico, được trồng làm cây cảnh tại nhiều gia đình ở Việt Nam. Theo quan niệm Đông y, cây lược vàng có tác dụng thanh nhiệt giải độc, cầm máu, hỗ trợ chữa lành vết thương, loét dạ dày, tá tràng, cũng như ngăn ngừa và điều trị các khối u trong cơ thể. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng cây lược vàng chứa một số hoạt chất có thể có hại cho sức khỏe, do đó, việc sử dụng nên được hướng dẫn bởi bác sĩ hoặc người có chuyên môn trong lĩnh vực, và chỉ nên sử dụng dưới sự giám sát của họ.
Cây lược vàng
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Thì là, còn được biết đến với tên gọi thìa là và có tên khoa học là Anethum graveolens, thuộc họ hoa tán. Đây là một loại cây có lá và hạt được sử dụng rộng rãi như một loại gia vị và thuốc ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt phổ biến ở châu Á và khu vực Địa Trung Hải. Theo quan niệm Đông y, lá thì là mang mùi thơm đặc trưng, có chút đắng. Thì là được cho là có tác dụng kích thích tiết nước tiểu, hỗ trợ chữa tiêu chảy, táo bón, cũng như rối loạn kinh nguyệt và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Trong y học dân dụ, thì là được ấn định có chất limonene giúp tiêu diệt vi khuẩn có hại trong đường ruột. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai cần hạn chế ăn rau thì là, vì trong cây có chứa một số chất có thể ảnh hưởng đến tử cung và có thể gây hại cho thai nhi.
Thì là
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Bạc hà, còn được biết đến với tên gọi bà hà hoặc kê tô với tên khoa học là Mentha arvensis, thuộc họ Lamiaceae. Đây là một loại cây thảo mộc dễ trồng và chăm sóc, mang theo hương thơm dễ chịu, có thể chiết xuất tạo thành tinh dầu. Không chỉ vậy, bạc hà còn là một loại cây có nhiều lợi ích cho sức khỏe và làm đẹp. Trong y học truyền thống, bạc hà thường được sử dụng để giảm đau đầu, giảm căng thẳng, kích thích sự ngon miệng, giảm đau bụng, giảm đau dây thần kinh, ngăn ngừa ung thư, làm giảm hôi miệng, giảm căng thẳng, làm sạch phổi. Nó cũng rất hữu ích trong việc điều trị hội chứng ruột kích thích. Hương thơm của bạc hà còn được sử dụng để làm tăng thêm hương vị cho những ly sinh tố hoặc trà.
Bạc hà
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Cây tía tô, hay còn được biết đến với các tên gọi khác như tử tô, tô ngạnh, tô diệp, thuộc tên khoa học Perilla fructescens britt, thuộc họ hoa môi. Đây không chỉ là loại gia vị thường xuất hiện trong các món ăn hàng ngày mà còn là một loại thảo mộc có giá trị trong y học cổ truyền. Lá tía tô mang đến hương vị cay nồng, tính ấm, giúp giảm cảm lạnh, đau bụng, nôn mửa. Cành tía tô, với hương vị cay ngọt, có tác dụng an thai, chống nôn mửa, giảm đau, hỗ trợ điều trị hen suyễn. Với giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều vitamin A, C, cũng như canxi, sắt, và phosphorus, tía tô còn giúp làm đẹp da, là lựa chọn tuyệt vời cho chị em phụ nữ.
Tía tô
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Lá lốt, hay còn được biết đến với các tên gọi như tất bát hoặc lá lốp, là cách gọi phổ biến tại miền Nam Việt Nam. Thuộc tên khoa học Piper lolot, thuộc họ hồ tiêu, loại cây này phổ biến mọc hoang và được trồng ở mọi nơi. Lá lốt thường được ưa chuộng để chế biến thành các món ăn hàng ngày và cũng được sử dụng như một loại vị thuốc hiệu quả. Trong y học cổ truyền, lá lốt mang đến hương vị nồng, hơi cay, có tính ấm, giúp chống hàn, giảm đau, đặc biệt hiệu quả trong việc chữa đau nhức xương, khớp. Nó còn được ứng dụng trong điều trị viêm nhiễm âm đạo. Lá lốt cũng được sử dụng để nấu nước ngâm tay chân cho những người bị tê thấp, đổ mồ hôi tay, mồ hôi chân, và được nhiều người truyền nhau kinh nghiệm điều trị bệnh gout - căn bệnh được xem là 'bệnh của nhà giàu'.
Lá lốt
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Cỏ nhọ nồi, hay còn được biết đến với tên gọi cỏ mực, thuộc tên khoa học Eclipta prostrata, là loại cây phổ biến mọc hoang khắp nơi ở Việt Nam, đặc biệt là ở những vùng ẩm thấp. Theo quan điểm của Đông y, cỏ nhọ nồi không chỉ không độc, mà còn có vị chua, ngọt, tính hàn, mang đến nhiều tác dụng lợi cho sức khỏe như cường huyết, bổ thận, ích âm. Thường được sử dụng trong chữa trị các vấn đề về can thận âm hư, các triệu chứng huyết nhiệt, sốt cao, mề đay, và đặc biệt được biết đến với công dụng cầm máu rất hiệu quả. Ở Ấn Độ và Pakistan, các nhà nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng nhọ nồi có thể hỗ trợ chữa trị bệnh xơ gan và gan nhiễm mỡ từ năm 2001.
Cỏ nhọ nồi
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Diếp cá, hay còn được biết đến với tên gọi dấp cá, thuộc tên khoa học Houttuynia cordata Thunb thuộc họ lá dấp. Là một loại cây mọc hoang và được trồng làm rau, diếp cá không chỉ được sử dụng làm thuốc chữa nhiều bệnh mà còn là một loại rau dinh dưỡng. Trong Đông y, diếp cá có vị hơi lạnh, cay, độc, có tác dụng vào kinh phế. Nó được ứng dụng trong việc chữa trị trĩ, đinh nhọt, sởi, đau mắt đỏ. Đặc biệt, diếp cá có thể sử dụng để hạ sốt, đặc biệt là trong trường hợp trẻ em có sốt mà không muốn sử dụng thuốc tây, hoặc phụ nữ mang thai không dùng được thuốc tây. Ngoài ra, rau diếp cá còn được ưa chuộng làm mặt nạ với công dụng tuyệt vời trong việc điều trị mụn và trứng cá.
Diếp cá
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Cây mã đề, một viên ngọc quý của thiên nhiên, có tác dụng thanh nhiệt, mở lỗ chân lông, giúp da luôn thông thoáng. Ngoài ra, mã đề còn là người bạn đồng hành hữu ích trong việc chữa ho, hỗ trợ điều trị các bệnh về thận và đường tiết niệu. Loại cây này giúp giải tỏa nhiệt độ tích tụ trong cơ thể một cách dễ dàng. Mã đề không chỉ dễ trồng mà còn thường xuất hiện nhiều ở các ven đường, khu vực đồng bằng và ven sườn đồi núi. Bạn có thể trồng mã đề ngay trong vườn nhà và sử dụng thường xuyên mà không cần lo lắng về tác dụng phụ.
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Tầm xuân, hay còn gọi là hồng tầm xuân, hoa hồng dại, dã tường vi, thuộc họ hoa hồng, xuất xứ từ châu Âu và Tây Bắc Phi. Trong Y học cổ truyền, tầm xuân được coi là một loại vị thuốc độc đáo với công dụng thanh nhiệt, lợi thấp, và trừ phong. Mỗi phần của cây tầm xuân mang lại hiệu quả chữa bệnh khác nhau: hoa tầm xuân chữa cảm nóng, cảm lạnh, nôn máu, chảy máu cam; lá tầm xuân trị viêm loét chi dưới; rễ tầm xuân giảm đau răng, trị viêm khớp; quả tầm xuân dùng cho phụ nữ khi hành kinh. Ngoài ra, hoa tầm xuân còn được sử dụng để trang trí hành lang và mái hiên trong các gia đình Việt. Lưu ý phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú không nên sử dụng rễ tầm xuân.
Tầm xuân
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Rau răm, còn được biết đến với các tên gọi khác như thuỷ liễu, hương lục, là một loại cây có vị cay, tính ấm không độc. Rau răm được sử dụng để trị đau bụng lạnh, chữa rắn cắn, chàm ghẻ, mụn trĩ, kích thích tiêu hoá, giúp cải thiện tình trạng kém ăn, và có tác dụng làm dịu tình dục. Đặc biệt, rau răm cũng được biết đến với khả năng trị say nắng một cách hiệu quả. Để đạt hiệu quả tốt nhất, nên sử dụng rau răm tươi, không qua chế biến.
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Cây bàng là loại cây thường được trồng ven đường phố ở Việt Nam, tạo nên những khu vực mát rượi. Tại một số vùng, người dân sử dụng vỏ bàng để nấu sắc uống, có tác dụng chữa lị, tiêu chảy và còn được sử dụng để rửa các vết loét, vết thương. Các lá của cây bàng cũng được sử dụng để nấu sắc uống, giúp chữa cảm sốt và kích thích ra mồ hôi. Ngoài ra, lá tươi bàng còn được giã nát, xào nóng và đắp chườm lên nơi đau nhức. Hạt của cây bàng cũng được sử dụng để chữa đại tiện ra máu.
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Rau má, từ xa xưa, đã là một loại thảo dược quý được ưa chuộng trong Đông y với những công dụng tuyệt vời. Rau má giúp thanh nhiệt, giải độc gan, và có tác dụng lợi tiểu. Ngoài ra, rau má còn được sử dụng để chữa hư khí, trị rôm sẩy ở trẻ nhỏ, điều trị mụn nhọt, thổ huyết, và sát trùng vết thương, mang lại hiệu quả rất cao. Rau má cũng hỗ trợ phòng ngừa và điều trị bệnh lao, phong, đồng thời giúp giảm hàm lượng cholesterol xấu trong máu, duy trì sức khỏe và cân bằng hàm lượng chất béo trong cơ thể.
Hình ảnh minh họa - nguồn internet
Hình minh họa - nguồn ảnh từ internet