Hình ảnh minh họa về cửa sôngTàu đắm tại cửa Định An, sông Mekong
Cửa sông là điểm mà dòng sông chảy ra biển hoặc hồ lớn.
Theo Xamoilov I.B. (1952), cửa sông gồm hai loại chính: châu thổ (delta) và cửa sông hình phễu (estuary).
Pritchard (1967) định nghĩa vùng cửa sông hình phễu (estuary) là một vùng nước ven bờ nửa kín, nơi nước ngọt từ đất liền hòa lẫn với nước biển.
Hiện nay, estuary được hiểu là vùng hạ lưu ngập nước không bồi đắp trầm tích, nơi thủy triều đóng vai trò chủ đạo. Các estuary nổi tiếng gồm Xen, Jironda (Pháp), Thame, Mersey (Anh), Rein, Maas (Hà Lan), Potomac (Mỹ) v.v.
Herodotus (485 – 425 TCN) lần đầu sử dụng thuật ngữ châu thổ để mô tả hình tam giác của vùng cửa sông Nil. Châu thổ hình thành khi bồi tụ vượt xâm thực, như Mississippi, Hoàng Hà, Nil, Mê Kông v.v.
Trong địa lý và sinh thái, vùng cửa sông thường được gọi là estuarine zone, có thể bao gồm nhiều cửa sông nhánh. Ví dụ, châu thổ Mê Kông có 9 cửa sông, còn vùng cửa sông Bạch Đằng có 3 nhánh: Cửa Cấm, Nam Triệu và Lạch Huyện.
Cửa sông là nơi giao thoa giữa sông và biển, ảnh hưởng bởi thủy triều, sóng và độ mặn, đồng thời cung cấp lượng lớn chất dinh dưỡng cho cả nước và trầm tích, tạo điều kiện cho môi trường sống phong phú.
Phần lớn các cửa sông hiện nay hình thành trong kỷ Holocen, khi biển tiến vào các thung lũng ven bờ sau thời kỳ băng hà cuối cùng, cách đây khoảng 10.000-12.000 năm. Cửa sông được phân loại dựa trên đặc điểm địa mạo hoặc sự lưu thông của nước và có thể được gọi với nhiều tên khác nhau tùy theo đặc trưng của nó.
Cửa sông là một trong những hệ sinh thái đa dạng nhất, chứa khoảng 60% sinh vật toàn cầu. Tuy nhiên, nó đang bị đe dọa bởi các yếu tố như bồi lắng, phá rừng, chăn thả quá mức, đánh bắt quá độ và ô nhiễm từ cống rãnh. Lượng dinh dưỡng quá mức có thể gây ra hiện tượng thiếu oxy trong nước, giết chết cá, cùng với các chất độc như kim loại nặng, PCB, và hydrocarbon. Đê điều cũng tác động mạnh mẽ đến hệ sinh thái cửa sông.
Liên kết bên ngoài
Phim tài liệu về vịnh Chesapeake Lưu trữ 2010-10-23 tại Wayback Machine NOAA.
Lỗ phun • Xói mòn ven biển • Đường bờ biển thuận hướng • Dòng chảy • Mũi đất nhọn • Đường bờ biển trái khớp • Đường bờ biển nâng • Dòng chảy dọc bờ • Biển lùi • Biển tiến • Dòng rút • Hang bờ biển • Bãi cạn/bãi nông • Mũi nhô • Đường bờ chìm • Cấu tạo cản sóng • Đới sóng vỗ • Lạch nước dâng • Dòng sóng vỗ bờ • Vòng cung núi lửa • Nền sóng mài mòn • Biến dạng sóng • Sóng biển
Vấn đề liên quan
Đường ngăn • Chiều dài bờ biển • Vùng gian triều • Cận duyên • Kích thước hạt (Đá tảng • Cuội • Cát • Đất bùn • Đất sét) • Hải dương học vật lý • Đá dăm • Khác...
Hệ sinh thái thủy sinh
Hệ sinh thái thủy sinh – Các thành phần chung và nước ngọt
Chung
Acoustic ecology
Adaptation
Agent-based models
Nước nở hoa
Nước Anoxic
Động vật thủy sinh (Côn trùng
Thú)
Thực vật thủy sinh
Khoa học thủy sinh
Sinh vật đáy
Nghiên cứu đa dạng sinh học
Phát quang sinh học
Biomass
Biomonitoring
Cascade effect
Colored dissolved organic matter
Camouflage and mimicry
Dead zone
Ecohydrology
Hệ sinh thái
Phú dưỡng
Fisheries science
Chuỗi thức ăn
Lưới thức ăn
GIS and aquatic science
Thủy sinh học
Hypoxia
Isotope analysis
Macrobenthos
Meiobenthos
Microbial ecology
Microbial food web
Microbial loop
Nekton
Neuston
Particle
Pelagic zone
Dải sáng rõ
Thực vật phù du
Sinh vật phù du
Sinh vật nổi tự do
Predation
Productivity
Công ước Ramsar
Respiration
Schooling
Sediment trap
Siltation
Spawning
Substrate
Thermal pollution
Toxicology
Bậc dinh dưỡng
Cột nước
Động vật phù du
Thêm...
Nước ngọt
Sinh học
Quần xã sinh vật
Hệ sinh thái
nước ngọt
hồ
sông
Cá
Hyporheic zone
Hồ học
Lake stratification
Macrophyte
Ao
Ao cá
Rheotaxis
Lòng suối
Stream pool
Trophic state index
Upland and lowland
Water garden
Đất ngập nước
Đầm lầy nước lợ
Đầm lầy nước ngọt
swamp
Đầm lầy toan
Đầm lầy kiềm
Environmental quality
Thêm...
Vùng sinh thái
Freshwater (List)
Marine (List)
The Everglades
Maharashtra
The North Pacific Subtropical Gyre
The San Francisco Estuary
Hệ sinh thái thủy sinh – Các thành phần biển
Biển
Marine biology
Marine chemistry
Deep scattering layer
Diel vertical migration
Ecosystems
large marine
marine)
f-ratio
Iron fertilization
Marine snow
Ocean nourishment
Oceanic physical-biological process
Ocean turbidity
Photophore
Thorson's rule
Upwelling
Whale fall
More...
Marine life
Bacteriophages
Census
Fish
coastal
coral reef
deep sea
demersal
pelagic
Deep sea communities
Deep sea creature
Deep-water coral
Invertebrates
Larvae
Mammals
Marine life
Algae and plants
Microorganisms
Paradox of the plankton
Reptiles
Seabirds
Seashore wildlife
Vertebrates
Wild fisheries
Sinh cảnh đại dương
Bay mud
Địa mạo học sinh học bờ biển
Lỗ phun lạnh
Rạn san hô
Davidson Seamount
Cửa sông
Intertidal ecology
Đất ngập nước gian triều
Rừng tảo bẹ
Miệng phun thủy nhiệt
Đầm phá
Rừng ngập mặn
Marine biomes
Marine habitats
Mudflats
Rocky shores
Salt marshes
Salt pannes and pools
Seagrass meadows
Sponge grounds
Sponge reefs
Tide pools
Các vấn đề
Coral bleaching
Ecological values of mangroves
Fisheries and climate change
HERMIONE
Marine conservation
Marine conservation activism
Marine pollution
Marine Protected Area
Theovi.wikipedia.org
Copy link
1
Nội dung từ Mytour nhằm chăm sóc khách hàng và khuyến khích du lịch, chúng tôi không chịu trách nhiệm và không áp dụng cho mục đích khác.
Nếu bài viết sai sót hoặc không phù hợp, vui lòng liên hệ qua Zalo: 0978812412 hoặc Email: [email protected]
Trang thông tin điện tử nội bộ
Công ty cổ phần du lịch Việt Nam VNTravelĐịa chỉ: Tầng 20, Tòa A, HUD Tower, 37 Lê Văn Lương, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà NộiChịu trách nhiệm quản lý nội dung: Zalo: 0978812412 - Email: [email protected]