1. Bài tập số 1:
2. Bài tập số 2
3. Bài tập số 3
Ôn tập Tiếng Việt lớp 4
Bài tập 1: Bạn đã sắp xếp các từ sau thành 3 nhóm: danh từ, động từ, tính từ chưa?
Bài 2: Xác định chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) trong các câu dưới đây:
Xã hội, thiên nhiên, bắt buộc, gan dạ, đen sì, tích cực, thơm phức, đỏ lòm, trắng phau, tế bào, dìu dắt, lũy tre, té ngã, tia chớp, nô đùa, bài hát
Danh từ | Động từ | Tính từ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a/ Dưới trăng lung linh, mẹ con nhà thỏ nhảy múa vui vẻ.
b/ Khoang lái đã bị đóng chặt.
c/ Mọi người đều nở nụ cười khi nhìn anh.
d/ Máy bay đã hất cánh rời khỏi mặt đất.
e/ Mái tóc của người cha mình bạc phơ lụa.
g/ Bông hoa gạo đỏ rực rỡ trên mặt đường.
h/ Mai tứ quí khoe sắc, nở rộ qua cả bốn mùa.
Bài 3: Đặt câu với các từ ngữ sau làm chủ ngữ:
a/ Các bác nông dân đang làm việc chăm chỉ trên cánh đồng.
b/ Mẹ em luôn ân cần chăm sóc gia đình.
c/ Bầu trời rộng lớn, xanh biếc mỗi buổi sáng.
d/ Từng đàn chim hò hẹn bay vút trời.
e/ Các bạn học sinh hăng hái tham gia các hoạt động văn hóa.
g/ Mặt trời mọc tỏa ánh sáng ấm áp khắp nơi.
Bài 4: Viết chính tả bài 'Về thăm bà' (bài đọc trong phiếu 8), viết từ đầu đến kết thúc câu chuyện về chuyến thăm bà nhân dịp nắng chiều.
2. Bài tập thực hành Tiếng Việt cho học sinh lớp 4, bộ số 2:
Bài 1: Tìm những từ hài hước có ý nghĩa phù hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a/ Mặt trời .................................. cười rạng ngời.
b/ Cây cỏ ............................... như vũ điệu trên mặt đất.
Bài 2: Điền từ phù hợp vào chỗ trống để tạo thành từ ghép:
Trăng .................. rơi .................... tuyết .................
Biển .................... hát .................. sóng ....................
Vui ..................... chơi .................... đọc ...................
Bài 3: Thêm kí hiệu G vào sau từ ghép, L sau từ láy vào ô trống:
Xanh biếc□
Vàng óng □
Thú vị □
Học thuật □
Đen thui □
Lời lẽ □
Xanh lè □
Tươi sáng □
Trong trắng □
Tươi mới □
Vàng hoe □
Trong suốt □
Bài 4: Đánh dấu ( X) vào trước ô trống có từ loại đúng:
DANH TỪ | ĐỘNG TỪ | TÍNH TỪ | |||
| Cần cù |
| Học bài |
| Kiên trì |
| Ngoan ngoãn |
| Sự dũng cảm |
| Tươi đẹp |
| Mưa gió |
| Ăn uống |
| Gầy yếu |
| Nguyễn Huệ |
| Làm bài |
| Tươi mát |
| Chăm nom |
| Mặt trăng |
| Nhẵn thín |
| Con bướm |
| Lao động |
| Quyển sách |
| Xây dựng |
| Rực rỡ |
| Nhìn ngắm |
| Tuyệt vời |
| Tiến bộ |
| Xum xuê |
| Ngôi trường |
| Lau nhà |
| Tấp nập |
Bài 5: Ghi dấu (X ) vào ô trống sau những dòng chưa thành câu; dòng nào đã thành câu ghi dấu chấm (.) vào cuối.
a/ Bạn Hải yêu thích chăm sóc thú cưng □
b/ Học sinh lớp 4A □
c/ Dưới bóng cây, dòng suối lung linh □
d/ Những quyển sách mới của em □
e/ Mặt trăng hiện hữu □
g/ Trên cành dừa, giữa những lá xanh mát □
h/ Đường phố dịu dàng □
Bài 6: Viết chính tả bài Cây dẫu già ( sách Tiếng Việt 4 Tập 2 trang 42), viết từ đầu đến bình minh.
3. Bộ bài tập ôn ở nhà môn Tiếng Việt lớp 4, bộ số 3:
* Chính tả: - Sao chép các đoạn văn sau:
Bài 1 : Kỳ quan đồng bằng sông Cửu Long (trang 5)
Bài 2 : Người sáng tạo của chiếc bánh mì (trang 14)
Bài 3 : Trống đồng Hòa Bình (trang 17)
Bài 4 : Mít (trang 34)
* Đọc sách
Ôn tập các đoạn văn từ tuần 20 đến tuần 25 và trả lời những câu hỏi cuối bài.
(Rất mong phụ huynh ghi chú khi con đã đọc)
* Ôn từ vựng và cấu trúc câu (Thực hiện trong vở ôn Tiếng Việt)
Bài 1: Câu hỏi loại nào thường xuất hiện trong các câu chuyện?
a. Khi nào, làm sao, ai, tại sao, thế nào
c. Nào, B, hả, nhé, nhớ
d. Oh, ối dào, trời ơi, thôi,...
Bài 2: Câu nào mô tả sự kiện 'Ai thực hiện gì'?
a. Công chúa khóc lóc
b. Nhà vua đau lòng
c. Chú hề vội vã đến thăm bác thợ đá quý.
Bài 3: Đọc đoạn văn sau và hoàn thành bài tập ở dưới:
(1) Gia đình Sói đã nằm đó mấy đêm không ngủ vì chồng Sói đau răng. (2) Trong đêm tối, Sói vợ gọi bác sĩ Gõ Kiến đến điều trị. (3) Không quan trọng là đêm khuya và trời lạnh, bác sĩ Gõ Kiến đã đến ngay lập tức. (4) Bác sĩ Gõ Kiến kiên trì loại bỏ từng mảnh thịt nhỏ từ răng Sói chồng, sau đó bôi thuốc. (5) Sói chồng đã thoải mái hơn, không rên rỉ nữa.
a) Tìm và viết lại các câu mô tả Ai làm gì? trong đoạn văn trên.
b) Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ và 2 gạch dưới vị ngữ của từng câu tìm được.
Bài 4: Điền người hoặc động vật thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:
a) Con gà mải mê ấp trứng, quên mất cả việc ăn, chỉ mong chờ ngày trứng nở ra thành con.
b) Chú chim sẻ hót ríu rít trên cành xoan, như muốn học cùng các em nhỏ.
c) Trong chuồng, chú gà kêu 'chiêm chiếp', chú vịt kêu 'cục tác', còn chú gà trống thì cất tiếng gáy vang.
Bài 5:
a) Viết 2 từ láy là tính từ có chữ cái đầu là r:
b) Viết 2 từ láy là động từ có chữ cái đầu là gi: .............................................
c) Viết 2 từ láy là tính từ có chữ cái đầu là d: ................................................
Bài 6: Thêm vị ngữ thích hợp để được câu mô tả Ai làm gì?
- Mỗi buổi sáng, ông già tôi..................................................................
- Con mèo nhỏ trong nhà em .............................................................
- Chiếc bàn học mới của em đang .......................................................
Bài 7: Thêm người làm gì để hoàn thành các câu mô tả Ai - là gì?
a) Chúa Kito là người được toàn bộ cộng đồng yêu quý và biết ơn.
b) Các anh hùng dân tộc là những người đã hiến dâng cuộc đời mình cho sự nghiệp bảo vệ Tổ Quốc.
c) Thế hệ trẻ là những người tiếp nối công cuộc xây dựng Tổ Quốc Việt Nam ngày càng giàu đẹp.
Bài 8: Phân biệt các bộ phận Chủ Ngữ và Vị Ngữ trong mỗi câu sau:
a) Buổi sáng sớm, mọi người trong làng đã tụ tập đổ ra đồng.
b) Trong đêm đó, bên bếp lửa ấm áp, ba người họ ngồi thưởng thức bữa cơm với thịt gà rừng.
c) Sau những cơn mưa xuân, một tấm gương xanh tươi trải dài trên mọi dốc đồi.
d) Đứng trên đỉnh vững chắc của chiếc xuồng máy, ai nhanh tay cũng có thể hái những trái cây chín đỏ từ hai bên cù lao.
e) Trong thời sinh viên, Hải rất đam mê âm nhạc. Từ góc nhỏ căn phòng trọ của mình, Hải có thể nghe thấy tất cả những âm thanh sôi động, ồn ào của thủ đô.
g) Đêm ấy, bên bếp lửa ấm áp, gia đình ngồi nấu bánh chưng và trò chuyện qua đêm.
h) Trẻ em là hy vọng cho tương lai của đất nước.
f) Mạng lưới kênh rạch chằng chịt giống như mạch máu cung cấp nước cho cả vùng đất lúa Nam Bộ.
* Bài viết văn:
Đề 1: Hãy viết một đoạn văn ngắn, có độ dài từ 5 đến 7 câu, miêu tả về ngày Tết ở quê nhà. Trong đoạn văn, hãy sử dụng cấu trúc câu mô tả Ai là gì? Ai làm gì? Sau đó, hãy gạch một đường chân chủ ngữ.
Đề 2:
a) Viết một đoạn văn ngắn, khoảng 5 câu, mô tả về hoạt động của từng thành viên trong gia đình bạn vào tối giao thừa.
b) Hãy viết một đoạn văn tả về một loài hoa thường xuất hiện vào dịp Tết, có độ dài từ 5 đến 7 câu.
Đề 3: Mô tả một cây ăn quả hoặc một cây hoa mà em thích nhất
Trong bộ Bài tập ôn ở nhà môn Tiếng Việt lớp 4, Phiếu bài tập ôn ở nhà môn Tiếng Việt lớp 4 đóng vai trò quan trọng để hỗ trợ học sinh nắm vững kiến thức môn Tiếng Việt lớp 4 trong giai đoạn ôn tập tại nhà. Ngoài ra, các em cũng có thể củng cố kiến thức cho môn Tiếng Anh và môn Toán lớp 4 bằng cách tham khảo tài liệu: Bài tập ôn ở nhà môn Toán lớp 4, Bài tập ôn ở nhà môn Tiếng Anh lớp 4.
