However, I believe you can completely distinguish between these two tenses if you grasp the concepts, usage, and recognition signs well. Along with that, practice more exercises on the future continuous tense to reinforce the theory.
To help you study, I have compiled articles with important content as follows:
- Tổng quan về thì tương lai tiếp diễn.
- Thực hành các dạng bài tập thì tương lai tiếp diễn.
- Giải thích cách làm từng bài một cách chi tiết nhất.
Study with me and conquer the topic of the future continuous tense.
1. Overview of the future continuous tense
To excel in exercises on the future continuous tense, review the fundamentals of this tense.
| Ôn tập kiến thức |
| 1. Khái niệm Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) được sử dụng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái sẽ tiếp tục diễn ra trong một khoảng thời gian cụ thể trong tương lai. 2. Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn – Khẳng định: S + will + be + V-ing. – Phủ định: S + will + not + be + V-ing. – Nghi vấn Yes/ No: Will + S + be + V-ing. – Nghi vấn Wh-: Wh- + will + S + be + V-ing. Chú ý: Will = ‘ll (trừ câu trả lời Yes) và will not = won’t. 3. Cách dùng thì tương lai tiếp diễn – Diễn tả một hành động sẽ xảy ra, kéo dài liên tục trong tương lai. – Diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra ở một thời điểm cụ thể hay một khoảng thời gian trong tương lai. – Diễn tả một hành động, sự việc đang xảy ra trong tương lai thì có một hành động, sự việc khác xen vào. Hành động, sự việc xen vào được chia ở thì hiện tại đơn. – Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai đã có trong lịch trình, thời gian biểu định trước. – Diễn tả những hành động song song với nhau nhằm mô tả một không khí, khung cảnh tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. – Kết hợp với “still” để chỉ những hành động đã xảy ra hiện tại và được cho là sẽ tiếp tục diễn ra trong tương lai. – Dùng để yêu cầu/ hỏi một cách lịch sự về một thông tin nào đó ở tương lai. 4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn Ta nhận biết thì tương lai tiếp diễn khi trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định. – At + giờ + thời gian trong tương lai (at 10 o’clock tomorrow, …). – At this time + thời gian trong tương lai. (at this time next week, …). – In + năm trong tương lai (in 2023, in 2045, …). – In the future (trong tương lai). – Hoặc khi trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào. Ngoài ra khi trong câu có sử dụng các động từ chính như “expect” hay “guess” thì câu cũng thường được chia ở thì tương lai tiếp diễn. Đây cũng là dấu hiệu thì tương lai tiếp diễn hay gặp trong các bài thi. |
Expand your knowledge of the future continuous tense through lessons from Mytour's BBC Learning English teacher.
2. Exercises on the future continuous tense with answers from basic to advanced
Understanding the theory alone isn't sufficient; you need to practice exercises to better retain the knowledge. In this article, I will provide you with various exercise types:
- Điền các động từ trong ngoặc vào chỗ trống để tạo thành câu khẳng định hoặc phủ định trong tương lai tiếp diễn.
- Điền động từ trong ngoặc để đặt câu hỏi Yes/ No hoặc WH-. Sử dụng thì tương lai tiếp diễn.
- Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ trong ngoặc (tương lai tiếp diễn hoặc tương lai hoàn thành).
- Viết dạng đúng của động từ trong ngoặc để viết câu ở thì tương lai tiếp diễn.
- Chọn câu trả lời đúng.
- Viết lại câu theo thì tương lai tiếp diễn ở dạng phủ định.
Exercise 1: Complete the sentences with the verbs in brackets to form positive or negative sentences in the future continuous tense
(Bài tập 1: Điền các động từ trong ngoặc vào chỗ trống để tạo thành câu khẳng định hoặc phủ định trong thì tương lai tiếp diễn)

- We ………. this time tomorrow. (to work)
- James ………. soon. (to come)
- Emily ………. her homework when I call. (not/ to do)
- They ………. dinner at 7 pm tomorrow. (not/ to have)
- This time next week, I ………. to Venice. (to fly)
- Liam ………. his suitcase at 6 pm tomorrow. (not/ to pack)
- This time on Monday, we ………. in the Alps. (to ski)
- At midnight my neighbors ………. fireworks. (to set off)
- Students ………. trees near the school this time on Saturday. (to plant)
- I ………. at 10 pm tonight. (not/ to sleep)
Xem đáp án
| Đáp án | Giải thích |
| 1. will be working | Câu này là câu khẳng định vì không có từ phủ định. This time tomorrow là cụm từ chỉ thời gian trong tương lai (lúc này vào ngày mai). Do đó, ta sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động “work” đang diễn ra tại thời điểm đó. |
| 2. will be coming | Câu này là câu khẳng định vì không có từ phủ định. Soon là từ chỉ thời gian trong tương lai gần. Do đó, ta sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động “come” đang diễn ra trong tương lai gần. |
| 3. won’t be doing | When I call là mệnh đề chỉ thời gian trong tương lai. Do đó, ta sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động “do homework” đang diễn ra tại thời điểm bạn gọi. |
| 4. won’t be having | Câu phủ định sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động không đang diễn ra tại thời điểm 7pm ngày mai. |
| 5. will be flying | This time next week là cụm từ chỉ thời gian trong tương lai. Do đó, ta sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động “bay” đang diễn ra tại thời điểm đó. |
| 6. won’t be packing | At 6 pm tomorrow là cụm từ chỉ thời gian trong tương lai. Do đó, ta sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động “packing” không đang diễn ra tại thời điểm 6pm ngày mai. |
| 7. will be skiing | This time on Monday là cụm từ chỉ thời chỉ thời gian ở tương lai. Do đó, ta sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động “ski” đang diễn ra tại thời điểm đó. |
| 8. will be setting off | At midnight là cụm từ chỉ thời gian xác định trong tương lai. Do đó, ta sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động bắn pháo hoa đang diễn ra tại thời điểm nửa đêm. |
| 9. will be planting | This time on Saturday là cụm từ chỉ thời gian trong tương lai. Do đó, ta sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động trồng cây đang diễn ra tại thời điểm này vào thứ bảy. |
| 10. won’t be sleeping | At 10 pm tonight là cụm từ chỉ thời gian trong tương lai. Do đó, ta sử dụng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động “sleep” không đang diễn ra tại thời điểm 10 giờ tối nay. |
Exercise 2: Complete the sentences with the verbs in brackets to form Yes/No or WH- questions using the future continuous tense
(Bài tập 2: Điền các động từ trong ngoặc để hỏi câu Yes/No hoặc WH-. Sử dụng thì tương lai tiếp diễn)
- ………. we ………. in the office at 6 o’clock tomorrow? (to sit)
- ………. he ………. meeting at 6 o’clock tomorrow? (to have)
- ………. you ………., when I come? (to relax)
- ………. Jason ………. home at this time tomorrow? (to drive)
- What ………. we ………. at midnight? (to watch)
- Where ………. the football fans ………., when the match finishes? (to go)
- What ………. your granny ………. at this time tomorrow? (to plant)
- Where ………. they ………. at 8 o’clock tomorrow? (to relax)
Xem đáp án
| Đáp án | Giải thích |
| 1. will – be sitting | Câu hỏi yes/ no, bạn đưa will ra đầu câu, chia động từ ở thì tương lai tiếp diễn là be sitting. Câu có nghĩa là chúng ta sẽ đang ngồi trong văn phòng vào lúc 6 giờ sáng ngày mai chứ? |
| 2. will – be having | Câu hỏi yes/ no, bạn đưa will ra đầu câu, chia động từ ở thì tương lai tiếp diễn là be having. Câu có nghĩa là liệu anh ấy có đang họp vào lúc 6 giờ tối mai hay không. |
| 3. will – be relaxing | Câu hỏi yes/ no, bạn đưa will ra đầu câu, chia động từ ở thì tương lai tiếp diễn là be having. Câu có nghĩa là liệu anh ấy có đang họp vào lúc 6 giờ tối mai hay không. |
| 4. will – be driving | Câu hỏi yes/ no, bạn đưa will ra đầu câu, chia động từ ở thì tương lai tiếp diễn là be driving. Câu có nghĩa là Jason có đang lái xe về nhà vào lúc này ngày mai hay không. |
| 5. will – be watching | Câu hỏi Wh, chúng ta sử dụng “will be watching” để diễn đạt hành động sẽ đang diễn ra vào một thời điểm cụ thể trong tương lai, ở đây là lúc nửa đêm. |
| 6. will – be going | Câu hỏi Wh, chúng ta sử dụng “will be going” để diễn đạt hành động sẽ đang diễn ra vào một thời điểm cụ thể trong tương lai, đó là khi trận đấu kết thúc. |
| 7. will – be planting | Câu hỏi Wh, chúng ta sử dụng “will be planting” để diễn đạt hành động sẽ đang diễn ra vào một thời điểm cụ thể trong tương lai, ở đây là vào thời điểm này vào ngày mai. |
| 8. will – be relaxing | Câu hỏi Wh, chúng ta sử dụng “will be relaxing” để diễn đạt hành động sẽ đang diễn ra vào một thời điểm cụ thể trong tương lai, ở đây là vào 8 giờ vào ngày mai. |
Exercise 3: Fill in the blanks with the appropriate forms of the verbs in brackets (future continuous or future perfect)
(Bài tập 3: Hoàn thành câu với dạng đúng của các động từ trong ngoặc (thì tương lai tiếp diễn hoặc thì tương lai hoàn thành))

- ………. (you/ retire) by the time you’re 60?
- Next year, I ………. (study) maths at university.
- Hurry up! The film ………. (start) soon.
- There won’t be anyone in the office. Everyone ………. (go) home.
- Julie ………. (not work) this time next week. She’ll be on holiday!
- I’m only halfway through my homework. I ………. (not finish) it before the teacher arrives.
- Do you think that Liam ………. (fix) the car by tomorrow?
- Don’t phone me before 8 o’clock, we ………. (have) dinner.
Xem đáp án
| Đáp án | Giải thích |
| 1. Will you have retired | “By the time” là một dấu hiệu nhận biết cho việc sử dụng thì tương lai hoàn thành, đề cập đến một hành động sẽ được hoàn thành trước một điểm thời gian cụ thể trong tương lai. Chia động từ: Ta chia động từ “retire” thành “will have retired”. Giải nghĩa câu: Câu hỏi này hỏi về việc liệu người nghe sẽ đã nghỉ hưu trước khi họ đạt đến tuổi 60 hay không. Đây là một câu hỏi đưa ra để xác định kế hoạch tương lai của người nghe về việc nghỉ hưu. |
| 2. ‘ll be studying | “Next year” là dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn, chỉ ra thời điểm trong tương lai mà một hành động đang diễn ra. Chia động từ: Ta chia động từ “study” thành “will be studying”. Giải nghĩa câu: Câu này nói về kế hoạch của người nói trong tương lai, cụ thể là việc họ sẽ đang học toán tại trường đại học vào năm sau. |
| 3. will be starting | “Soon” là một dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn, chỉ ra rằng một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Chia động từ: Ta chia động từ “start” thành “will be starting”. Giải nghĩa câu: Câu này khuyến khích người nghe nhanh chóng vì bộ phim sẽ sắp bắt đầu. Đây là một cách để cung cấp thông tin về việc sắp xảy ra của bộ phim. |
| 4. will have gone | “There won’t be” và “everyone will have gone” là dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành, chỉ ra rằng một hành động sẽ được hoàn thành trước một thời điểm nhất định trong tương lai. Chia động từ: Ta chia động từ “go” thành “will have gone”. Giải nghĩa câu: Câu này nói về tình trạng của văn phòng trong tương lai, chỉ ra rằng không ai sẽ còn ở trong văn phòng vì mọi người đã về nhà. Đây là một dự đoán về tương lai gần. |
| 5. won’t be working | “This time next week” là một dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn, chỉ ra thời điểm cụ thể trong tương lai mà một hành động sẽ đang diễn ra. Chia động từ: Ta chia động từ “work” thành “won’t be working”. Giải nghĩa câu: Câu này nói về kế hoạch của Julie trong tương lai, cụ thể là việc cô sẽ đi nghỉ vào thời điểm này trong tuần sau. |
| 6. won’t have finished | “Before the teacher arrives” là một dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành, chỉ ra rằng một hành động sẽ được hoàn thành trước một sự kiện xác định trong tương lai. Chia động từ: Ta chia động từ “finish” thành “won’t have finished”. Giải nghĩa câu: Câu này nói về tình trạng làm bài tập của người nói và dự đoán rằng họ sẽ không kịp hoàn thành trước khi giáo viên đến. Đây là một dự đoán về tương lai gần. |
| 7. will have fixed | “By tomorrow” là một dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành, chỉ ra rằng một hành động sẽ được hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai. Chia động từ: Ta chia động từ “fix” thành “will have fixed”. Giải nghĩa câu: Câu này hỏi về dự đoán của người nói về việc Liam có sửa được xe không trước ngày mai. |
| 8. ‘ll be having | “Before 8 o’clock” là một dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn, chỉ ra rằng một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Chia động từ: Ta chia động từ “have” thành “will be having” để tạo thành dạng tương lai tiếp diễn, thể hiện việc hành động ăn tối sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Giải nghĩa câu: Câu này cảnh báo không gọi điện trước 8 giờ, bởi vì họ sẽ đang ăn tối vào thời điểm đó. |
Exercise 4: Provide the correct verb form from the bracket to construct a sentence in the future Continuous tense
(Bài tập 4: Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc để viết câu trong thì tương lai tiếp diễn.)
- The tourists ………. the French language. (speak)
- He ………. her hand tightly. (hold)
- ………. she ………. her dinner this time? (eat)
- They ………. anything in this noise place. (not/ hear)
- What ………. he ………. today? (play)
- She ………. from Japan tonight. (come)
- They ………. their homework. (do)
- We ………. in the swimming pool. (swim)
Xem đáp án
| Đáp án | Giải thích |
| 1. will be speaking | Đây là câu ở thể khẳng định trong tương lai tiếp diễn. Ta áp dụng công thức: Will + be + V-ing. Câu hoàn chỉnh có nghĩa: Khách du lịch sẽ nói tiếng Pháp. |
| 2. will be holding | Đây là câu khẳng định trong thì tương lai tiếp diễn. Công thức: Will + be + V-ing. Câu hoàn chỉnh có nghĩa: Anh sẽ nắm tay cô thật chặt. |
| 3. will – be eating | Đây là câu hỏi trong thì tương lai tiếp diễn. Ta sử dụng công thức: Will + chủ từ + be + V-ing. Câu hoàn chỉnh có nghĩa: Lần này cô ấy sẽ ăn tối chứ? |
| 4. won’t be hearing | Đây là câu phủ định ở thể tương lai tiếp diễn. Ta sử dụng công thức: Will + not + be + V-ing. Câu hoàn chỉnh có nghĩa: Họ sẽ không nghe thấy gì ở nơi ồn ào này. |
| 5. will he be playing | Đây là câu hỏi Wh trong thì tương lai tiếp diễn. Công thức: Wh + Will + chủ từ + be + V-ing. Câu hoàn chỉnh có nghĩa: Hôm nay anh ấy sẽ chơi gì? |
| 6. will be coming | Đây là câu khẳng định trong thì tương lai tiếp diễn. Công thức: Will + be + V-ing. Câu hoàn chỉnh có nghĩa: Cô ấy sẽ đến từ Nhật Bản tối nay. |
| 7. will be doing | Đây là câu khẳng định trong thì tương lai tiếp diễn. Công thức: Will + be + V-ing. Câu hoàn chỉnh có nghĩa: Họ sẽ làm bài tập về nhà của họ. |
| 8. will be swimming | Đây là câu khẳng định trong thì tương lai tiếp diễn. Công thức: Will + be + V-ing. Câu hoàn chỉnh có nghĩa: Chúng tôi sẽ bơi trong hồ bơi. |
Exercise 5: Select the appropriate answer
(Bài tập 5: Chọn câu trả lời đúng.)

1. I ………. in traffic during peak hours.
- will be driving
- will have drive
- will be drive
2. He won't ………. catching the bus today.
- take
- taken
- taking
3. They ………. the cabin that weekend.
- using
- ‘ll be using
- ‘re be using
4. Nigel ………. join us for the picnic.
- won’t
- won’t not
- willn’t
5. Where ………. dozing off?
- you be
- will you
- will you be
6. We’ll be ………. tuned in to the news at 10pm.
- watch
- watching
- to watch
7. I’ll do my utmost to spot you. What ………. you dressed in?
- will you
- will
- will you be
8. Remember your snow pants. It ………. snowing by the time you reach school.
- will snowing
- is snowing
- will be snowing
9. Tomorrow at noon, I ………. lounging on a beach somewhere.
- ‘ll be relaxing
- relax
- will being relax
10. Sorry, I can’t. I ………. taking my daughter to work at that time.
- will be taking
- ‘ll take
- won’t be take
Xem đáp án
| Đáp án | Giải thích |
| 1. will be driving | Câu này diễn tả hành động sẽ đang diễn ra trong tương lai tại một thời điểm cụ thể (rush hour), nên sử dụng “will be driving” để biểu thị thì tương lai tiếp diễn. |
| 2. taking | Sử dụng “will not be taking” để diễn đạt ý phủ định trong thì tương lai tiếp diễn. |
| 3. ‘ll be using | “They’ll be using” là cách diễn đạt đúng cho thì tương lai tiếp diễn, vì nó biểu thị hành động sẽ đang diễn ra trong tương lai tại một thời điểm cụ thể (that weekend). |
| 4. won’t | “Won’t be coming” là cách diễn đạt đúng cho thì tương lai tiếp diễn khi muốn diễn tả hành động không xảy ra trong tương lai. |
| 5. will you be | “Will you be sleeping?” là cách hỏi đúng trong thì tương lai tiếp diễn, khi muốn biết về hành động sẽ đang diễn ra trong tương lai tại một thời điểm cụ thể. |
| 6. watching | “We’ll be watching” là cách diễn đạt đúng cho thì tương lai tiếp diễn, vì nó biểu thị hành động sẽ đang diễn ra trong tương lai tại một thời điểm cụ thể (at 10pm). |
| 7. will you be | What will you be wearing?” là cách hỏi đúng trong thì tương lai tiếp diễn, khi muốn biết về hành động sẽ đang diễn ra trong tương lai tại một thời điểm cụ thể. |
| 8. will be snowing | “It will be snowing” là cách diễn đạt đúng cho thì tương lai tiếp diễn, vì nó biểu thị hành động sẽ đang diễn ra trong tương lai tại một thời điểm cụ thể (by the time you get to school). |
| 9. ‘ll be relaxing | “I’ll be relaxing” là cách diễn đạt đúng cho thì tương lai tiếp diễn, vì nó biểu thị hành động sẽ đang diễn ra trong tương lai tại một thời điểm cụ thể (at noon tomorrow). |
| 10. will be taking | “I’ll be taking” là cách diễn đạt đúng cho thì tương lai tiếp diễn, vì nó biểu thị hành động sẽ đang diễn ra trong tương lai tại một thời điểm cụ thể. |
Exercise 6: Rewrite the sentence in the negative form of future continuous
(Bài tập 6: Viết lại câu ở dạng phủ định của thì tương lai tiếp diễn)
1. I have no plans for the weekend. (not do)
=> I ………. anything over the weekend.
2. The test starts at 9 a.m and you have to finish at 10 a.m. (not write)
=> We ………. the test by 10 a.m.
3. I have no work to do on my day off. (not work)
=> I ………. working on my day off.
4. Dad can take you to the train tomorrow morning. He has a day off. (not go)
=> He ………. commuting to work.
5. I have new contact lenses. No glasses next time! (not wear)
=> I ………. won't be wearing glasses when you see me next time.
6. You can come at 2 p.m. We want to prepare the meal before. (not cook)
=> You can come at 2 p.m. We ………. will be preparing the meal.
7. Please, don’t come back home at night. I don’t want to wait for you too long. (not wait)
=> If you return home at night, I ………. wait for you.
Xem đáp án
1. I will not be doing anything at the weekend.
=> Giải thích: Ta thêm “will not be” vào trước động từ “doing” (ở dạng tương lai tiếp diễn) để diễn đạt sự phủ định trong tương lai. Câu biểu thị rằng không có kế hoạch cụ thể nào được dự định để thực hiện vào cuối tuần.
2. We will not be writing the test at 10 a.m.
=> Giải thích: Chúng ta thêm “will not be” vào trước động từ “writing” (ở dạng tương lai tiếp diễn) để diễn đạt sự phủ định trong tương lai. Câu biểu thị rằng không có việc viết bài kiểm tra nào sẽ diễn ra vào thời điểm 10 giờ sáng.
3. I will not be working on my day off.
=> Giải thích: Ta thêm “will not be” vào trước động từ “working” (ở dạng tương lai tiếp diễn) để diễn đạt sự phủ định trong tương lai. Câu biểu thị rằng không có công việc nào được dự định sẽ được thực hiện vào ngày nghỉ của bạn.
4. He will not be going to work.
=> Giải thích: Ta thêm “will not be” vào trước động từ “going” (ở dạng tương lai tiếp diễn) để diễn đạt sự phủ định trong tương lai. Câu biểu thị rằng không có kế hoạch nào để đi làm vào ngày nghỉ của anh ấy.
5. I will not be wearing glasses when you see me next time.
=> Giải thích: Ta thêm “will not be” vào trước động từ “wearing” (ở dạng tương lai tiếp diễn) để diễn đạt sự phủ định trong tương lai.Câu biểu thị rằng bạn sẽ không đeo kính mắt khi bạn gặp tôi lần tới.
6. We will not be cooking the meal.
=> Giải thích: Ta thêm “will not be” vào trước động từ “cooking” (ở dạng tương lai tiếp diễn) để diễn đạt sự phủ định trong tương lai. Câu biểu thị rằng không có kế hoạch nào để nấu bữa ăn vào thời gian đó.
7. You can come at 2 p.m. We will not be cooking the meal.
=> Giải thích: Ta thêm “will not be” vào trước động từ “cooking” (ở dạng tương lai tiếp diễn) để diễn đạt sự phủ định trong tương lai. Câu biểu thị rằng không có kế hoạch nấu bữa ăn trước khi bạn đến vào lúc 2 giờ chiều.
8. If you come back home at night, I will not be waiting for you.
=> Giải thích: Ta thêm “will not be” vào trước động từ “waiting” (ở dạng tương lai tiếp diễn) để diễn đạt sự phủ định trong tương lai. Câu biểu thị rằng nếu bạn trở về nhà vào ban đêm, tôi sẽ không đợi bạn quá lâu.
3. Download the complete set of future continuous tense exercises with detailed answers
To master the knowledge, you should review and practice future continuous tense exercises daily. If you're unsure where to start, you can access and download the compiled exercise file below. The exercise file is completely free.
4. Conclusion
Above, I've helped you understand the knowledge and apply it to future continuous tense exercises. Hopefully, the article will be helpful to you in your grammar learning journey.
During the exercise, please note the following issues to achieve the highest scores:
- Thì tương lai tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái sẽ tiếp tục diễn ra trong một khoảng thời gian cụ thể trong tương lai.
- Thì tương lai tiếp diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai có tính liên tục còn thì tương lai đơn thì không.
- Làm bài tập thường xuyên để ghi nhớ cấu trúc và các dấu hiệu nhận biết. Đặc biệt, hãy làm bài mà không nhìn đáp án để xem mình đã hiểu bài chưa.
If you have any questions, please comment so that Mytour's teachers can provide detailed explanations.
Additionally, don't forget to refer to other important grammar resources in the IELTS Grammar section on Mytour. Wish you success in conquering your IELTS journey.
Chúc bạn học thật tốt nhé!
Tài liệu tham khảo:The Future Continuous Tense: https://www.grammarly.com/blog/future-continuous-tense/ – Truy cập vào ngày 17/04/2024