



| Nhôm oxide | |
|---|---|
Cấu trúc phân tử của oxide nhôm | |
| Tổng quan | |
| Danh pháp IUPAC | Oxide nhôm |
| Tên khác | alumina nhôm oxide trioxide nhôm |
| Công thức phân tử | Al2O3 |
| Phân tử gam | 101,96 g/mol |
| Biểu hiện | Chất rắn màu trắng |
| Số CAS | [1344-28-1] |
| Thuộc tính | |
| Tỷ trọng và pha | 3,97 g/cm³, rắn |
| Độ hòa tan trong nước | Không |
| Nhiệt độ nóng chảy | 2072°C (2327 K) |
| Điểm sôi | 2977°C (3273 K) |
| pKa | ? |
| pKb | ? |
| Độ nhớt | ? cP ở 20 °C |
| Khác | |
| MSDS | MSDS ngoài |
| Các nguy hiểm chính | dạng bụi gây kích thích mắt và hệ hô hấp |
| NFPA 704 | |
| Điểm bắt lửa | Không cháy |
| Rủi ro/An toàn | R: S: |
| Số RTECS | BD1200000 |
| Dữ liệu hóa chất bổ sung | |
| Cấu trúc & thuộc tính | n εr, v.v. |
| Dữ liệu nhiệt động lực | Các trạng thái rắn, lỏng |
| Dữ liệu quang phổ | UV, IR, NMR, MS |
| Các hợp chất liên quan | |
| Các hợp chất tương tự | hiđroxide nhôm |
| Các hợp chất liên quan | oxide bo oxide gali, oxide indi oxide tali |
| Ngoại trừ có thông báo khác, các dữ liệu được lấy ở 25 °C, 100 kPa Thông tin về sự phủ nhận và tham chiếu | |
Oxit nhôm hay còn gọi là a-lu-min (từ tiếng Pháp alumine /alymin/), là một hợp chất của nhôm và oxy với công thức Al2O3. Nó còn được gọi là alumina trong các ngành công nghiệp khai khoáng, gốm sứ và vật liệu. Oxit nhôm có hệ số giãn nở nhiệt là 0.063 và nhiệt độ nóng chảy lên đến 2054°C.
Oxit nhôm là thành phần chủ yếu của quặng boxite, loại quặng chứa nhôm chủ yếu. Trong công nghiệp, boxite được tinh chế thành oxit nhôm qua công nghệ Bayer và sau đó chuyển đổi thành nhôm kim loại bằng công nghệ Hall-Heroult.
Quặng boxite là Al2O3 không tinh khiết, chứa các oxit sắt (III) (Fe2O3) và silic dioxide (SiO2). Nó được tinh chế bằng công nghệ Bayer: Al2O3 + 3 H2O + 2 NaOH --(nhiệt)--> 2NaAl(OH)4. Oxit sắt (II,III) Fe2O3 không tan trong dung dịch kiềm. Silic dioxide SiO2 bị hòa tan thành silicat Si(OH)6. Trong quá trình lọc, Fe2O3 được loại bỏ. Thêm acid để tạo thành nhôm hydroxide (Al(OH)3) kết tủa. Silicat vẫn còn trong dung dịch. Sau đó, Al(OH)3 --(nhiệt)--> Al2O3 + 3 H2O. Al2O3 ở đây là alumina.
Những loại đá quý như hồng ngọc và saphir chủ yếu là nhôm oxit, với màu sắc của chúng do các tạp chất gây ra.
Oxit nhôm tạo ra một lớp bảo vệ cho nhôm kim loại, giúp chống lại sự ăn mòn từ không khí. Nhôm kim loại có tính phản ứng cao với oxy trong không khí và nhanh chóng hình thành một lớp oxit nhôm mỏng trên bề mặt. Lớp oxit này rất bền vững, ngăn không khí thẩm thấu và bảo vệ nhôm khỏi bị oxy hóa thêm. Độ dày và tính chất của lớp oxit có thể được cải thiện thông qua quá trình anode hóa. Các hợp kim như đồng thau-nhôm tận dụng đặc tính này bằng cách thêm một lượng nhỏ nhôm vào hợp kim đồng và thiếc để nâng cao khả năng chống ăn mòn.
Oxit nhôm có khả năng cách nhiệt và cách điện tốt. Trong dạng tinh thể, nó được gọi là corundum (Số CAS 1302-74-5) và có độ cứng cao (đạt đến 9 trên thang độ cứng Mohs), khiến nó trở thành vật liệu lý tưởng cho các ứng dụng mài mòn và thành phần của các công cụ cắt.
Oxit nhôm dạng bột thường được dùng làm phương tiện cho thiết bị ghi sắc kế.
Vào tháng 8 năm 2004, các nhà khoa học tại Hoa Kỳ từ 3M đã phát triển một phương pháp để tạo ra hợp kim của alumina và các nguyên tố đất hiếm, dùng để sản xuất thủy tinh alumina trong suốt.
Oxit nhôm được đưa vào danh sách hóa chất của EPA vào năm 1988.
Đặc tính bền vững
Ion Al mang điện tích cao (+3) và bán kính ion rất nhỏ (0,048 nm), chỉ bằng 1/2 bán kính ion Na và 2/3 bán kính ion Mg, do đó lực liên kết giữa ion Al và ion O rất mạnh, tạo ra liên kết rất vững chắc. Chính vì cấu trúc này mà Al2O3 có điểm nóng chảy rất cao (2050°C) và khó bị khử thành nhôm kim loại.
Ứng dụng
Trong vật liệu gốm sứ
Oxit nhôm là một thành phần quan trọng trong vật liệu gốm alumina thuộc nhóm lưỡng tính. Nó có mặt trong các nguồn như: cao lanh, đất sét, felspat, alumina vôi hóa và alumina ngậm nước.
Với nhiệt độ nóng chảy cao, gốm sứ alumina giữ được đến 90% độ bền ở 1100°C và được sử dụng để chế tạo các bộ phận yêu cầu tính chịu nhiệt cao. Gốm sứ alumina nung có thể cứng hơn than carbide hay zircon và có khả năng chống mài mòn tuyệt vời, do đó thường được dùng để chế tạo chi tiết nghiền, công cụ và dao cắt, ổ bạc hoạt động ở nhiệt độ cao cùng nhiều linh kiện cơ khí khác. Alumina là yếu tố quan trọng thứ hai sau silica (silic dioxide). Kết hợp với silica và các oxit trợ chảy, alumina giúp ngăn chặn sự kết tinh, góp phần tạo thành thủy tinh – men ổn định.
Alumina là thành phần chính giúp tăng cường độ bền cho men: cải thiện độ bền kéo, giảm độ giãn nở nhiệt, tăng độ cứng và khả năng chống ăn mòn hóa học. Thêm alumina thường làm tăng nhiệt độ nóng chảy của men; tuy nhiên, trong một số công thức có soda-vôi (natri hydroxide- calci hydroxide), việc thêm một lượng nhỏ alumina lại có thể giảm nhiệt độ nóng chảy. Tăng hàm lượng Al2O3 làm men trở nên 'cứng' hơn, bền hơn và ổn định hơn trên một khoảng nhiệt độ rộng hơn (nhưng hàm lượng quá cao có thể gây ra hiện tượng 'crawling', lỗ kim và bề mặt thô ráp). Thêm alumina giúp ngăn chặn sự kết tinh và làm mờ men trong quá trình làm nguội. Ngược lại, thêm một lượng nhỏ CaO giúp giảm độ nhớt của men nóng chảy, làm cho men chảy lỏng hơn.
Alumina vôi hóa không được sử dụng làm nguồn cung cấp Al2O3 cho men, nhưng alumina ngậm nước nghiền mịn có thể cung cấp Al2O3 và tạo ra mặt men mờ xỉn. Các nguồn cung cấp tốt nhất bao gồm cao lanh, felspat, nephelin và syenit, trong đó cao lanh là lý tưởng nhất vì nó còn ảnh hưởng đến sự tạo thành huyền phù, độ keo... Trong công thức men, nên sử dụng tối đa felspat và cao lanh làm nguồn cung cấp Al2O3 cho đến khi hàm lượng chất kiềm đạt mức giới hạn, sau đó bổ sung thêm alumina ngậm nước nếu cần.
Alumina kiểm soát độ chảy loãng của men nung vì nó giúp hình thành các liên kết chặt chẽ giữa oxit trợ chảy và silica, giữ cho men không chảy loãng và không bị chảy khỏi bề mặt phủ. Đây là lý do alumina được gọi là 'oxit trung gian'.
Tỉ lệ silica trên alumina là chỉ số quan trọng để xác định độ bóng của mặt men. Khi không có bo, tỉ lệ silica trên alumina nhỏ hơn 5:1 thường cho mặt men mờ xỉn. Tỉ lệ lớn hơn 8:1 thường tạo ra mặt men bóng nếu không có sự hiện diện của titan, kẽm, magnesi hay calci. Alumina ngậm nước có thể tạo bọt và làm đục men.
Alumina vôi hóa có thể thay thế đá lửa trong thành phần đất sét khi cần, giúp tạo ra sản phẩm nung cứng và trắng hơn, nhưng giá của nó cao hơn nhiều so với đá lửa.
Liên kết bên ngoài
- Thẻ an toàn hóa chất quốc tế 0351
- Thông tin về alumina trong suốt trên PhysicsWeb
Oxide | |
|---|---|
| Số oxy hóa hỗn hợp |
|
| Số oxy hóa +1 |
|
| Số oxy hóa +2 |
|
| Số oxy hóa +3 |
|
| Số oxy hóa +4 |
|
| Số oxy hóa +5 |
|
| Số oxy hóa +6 |
|
| Số oxy hóa +7 |
|
| Số oxy hóa +8 |
|
| Có liên quan |
|
Carbon sắp xếp theo số oxy hóa. Thể loại:oxide | |
