
1. Cách dùng 原来 [Yuánlái] trong tiếng Trung
1.1 Khi 原来 làm tính từ
Yuanlai mang nghĩa “ban đầu, nguyên bản” khi dùng làm tính từ trong ngữ pháp tiếng Trung. Biểu thị ý không có sự thay đổi. Đứng trước danh từ phải có 的.
Cấu trúc: 原来+ 的 + danh từ.
Ví dụ với cụm từ 原来:
Chúng tôi vẫn tuân theo kế hoạch ban đầu.
/ Wǒmen vẫn tuân theo kế hoạch yuánlái /
Chúng tôi làm theo kế hoạch nguyên bản.
Tên gọi ban đầu của Thành phố Hồ Chí Minh là Sài Gòn, sau này đã được đổi để tưởng nhớ Chủ tịch vĩ đại Hồ Chí Minh.
/ Húzhìmíng shì yuánlái de míngzì jiào xīgòng, hòulái wèile jìniàn wěidà de húzhìmíng zhǔxí ér gǎi de. /
Tên ban đầu của Thành phố Hồ Chí Minh là Sài Gòn, sau này đã được thay đổi để ghi nhớ Chủ tịch vĩ đại HCM.
1.2 Khi 原来 dùng như một phó từ
a. Mang nghĩa “Trước kia vốn dĩ…”. Biểu thị sự việc trong quá khứ đã thay đổi. Thường so sánh với hiện tại
Ví dụ:
Ban đầu tôi không thích ăn ngọt, nhưng bây giờ lại thích.
/ Yuánlái wǒ bù xǐhuān chī tián de, xiànzài xǐhuān shàngle. /
Trước đây tôi không thích ăn ngọt, bây giờ thì thích rồi.
b. Mang nghĩa “Hóa ra…”. Biểu thị sự ngạc nhiên, trước đây không biết nhưng bây giờ mới nhận ra, hiểu được.
Ví dụ:
Tôi nghĩ đó là ai, hóa ra là bạn.
/ Wǒ yǐwéi shì shéi, yuánlái shì nǐ a. /
Tôi tưởng đó là ai, hóa ra là bạn.
Tôi gọi cô ấy từ phía sau nhưng cô ấy không quay lại. Khi tôi đến gần cô ấy, mới nhận ra rằng tôi đã nhận nhầm người.
/ Wǒ zài hòumian jiào tā, kě tā yìzhí méi huítóu. Děng dào le tā shēnbian, cái fāxiàn yuánlái wǒ rèn cuò rén le. /
Tôi gọi cô ấy từ phía sau nhưng cô ấy không quay lại. Khi tôi đến gần cô ấy, mới nhận ra rằng tôi đã nhận nhầm người.
2. Cách dùng 本来 [Běnlái] trong tiếng Trung
Bạn đã biết ý nghĩa của từ 本来 là gì chưa? Dưới đây là nghĩa của từ Běnlái khi đóng vai trò từ loại trong câu.
2.1 Tính từ 本来
Mang nghĩa “Ban đầu, nguyên sơ”.
Ví dụ:
Chiếc váy này ban đầu không phải màu vàng, mà là màu trắng.
/ Zhè tiáo qúnzi běnlái de yánsè bùshì huáng de, shì bái de. /
Cái váy này vốn có không phải là màu vàng, mà là màu trắng.
2.2 Phó từ 本来
a. Mang ý nghĩa “Vốn lẽ, vốn dĩ”. Biểu thị sự vật hoặc sự việc từ ban đầu đã như vậy, thường đi kèm với 就.
Ví dụ:
Anh ta vốn lẽ không mập, khi bị bệnh càng ốm hơn.
/ Tā běnlái jiù bù pàng, bìngle yī chǎng gèng sōu. /
Ban vốn dĩ không mập và thậm chí còn ốm hơn khi anh bị ốm.
b. Mang ý nghĩa “đáng lẽ ra, đáng lý ra”. Biểu thị sự vật được cho là đáng lẽ ra phải như vậy.
Ví dụ:
Cô ấy cảm lạnh vẫn chưa khỏi, đáng lẽ ra không nên đi bơi.
/ Tā de gǎnmào hái méi hǎo, běnlái jiù bù yìng gāi qù yóuyǒng. /
Cô ấy bị cảm vẫn chưa khỏi, đáng lẽ ra không nên đi bơi.
Cuốn sách này đáng lẽ ra phải được trả lại cho bạn ngày hôm qua, tôi xin lỗi.
/ Zhè běn shū běnlái yīnggāi zuótiān huán gěi nǐ, zhēn bùhǎo yìsī. /
Cuốn sách này đáng lẽ phải được trả lại cho bạn ngày hôm qua, tôi xin lỗi.
3. Phân biệt 原来 [Yuánlái] và 本来 [Běnlái] trong tiếng Trung
Dưới đây là so sánh điểm tương đồng và khác biệt cơ bản giữa Yuanlai và Benlai để bạn có thể sử dụng đúng cách khi giao tiếp bạn nhé.

3.1 Điểm tương đồng
a. Biểu thị ý nghĩa “ban đầu, từ trước”.
Ví dụ:
我们几个ban đầu/từ trước không phải là bạn cùng lớp.
/ Wǒmen jǐ gè běnlái/yuánlái bu shì yīgè bān de tóngxué /
Chúng tôi từ trước không phải là bạn học.
Bộ quần áo này ban đầu/từ trước không phải màu vàng, mà là màu trắng.
/ Zhè jiàn yīfú běnlái/yuánlái de yuánsè bùshì huáng de, shì bái de. /
Bộ quần áo này ban đầu không phải là màu vàng, mà là màu trắng.
b. Sử dụng như tính từ, mang ý nghĩa “vốn có, gốc gác, không thay đổi”.
Ví dụ:
已经 không thể nhìn thấy được màu sắc ban đầu của chiếc áo này.
/ Yǐjīng kàn bù chūlái (zhè jiàn yīfú) yuánlái de yánsè le. /
Tôi không thể nhìn thấy được màu gốc của chiếc váy này.
已经看不出来(这衣服)原来的颜色了.
/ Yǐjīng kàn bù chūlái (zhè yīfú) yuánlái de yánsè le. /
Tôi không thể nhìn thấy màu gốc của chiếc áo này.
c. Đều được dùng làm phó từ (trạng ngữ)
Biểu thị sự việc, tình huống trong quá khứ khác với điện thoại. 2 từ yuanlai và benlai có thể được đặt trước hoặc sau đối tượng.
原来我一开始学的是日语,后来学了汉语.
/ Yuánlái wǒ yī kāishǐ xué de shì rìyǔ, hòulái xuéle hànyǔ. /
Ban đầu tôi học tiếng Nhật, sau đó học tiếng Trung.
原来我一开始学的是日语,后来学了汉语.
/ Yuánlái wǒ yī kāishǐ xué de shì rìyǔ, hòulái xuéle hànyǔ. /
Ban đầu tôi học tiếng Nhật, sau đó học tiếng Trung.
3.2 Điểm khác nhau
a. Khi 本来 làm phó từ, nó được sử dụng để biểu thị sự việc, tình huống mà thực ra nó nên như vậy. Dịch sang tiếng Việt sẽ là: “Đúng ra là, đáng lẽ ra, đúng lý ra”
Ví dụ:
这本书本来应该昨天还给你,真不好意思.
/ Zhè běn shū běnlái yīnggāi zuótiān huán gěi nǐ, zhēn bùhǎo yìsī. /
Cuốn sách này thực ra nên được trả lại cho bạn ngày hôm qua, thật là xin lỗi.
b. Khi 原来 làm phó từ, nó được sử dụng để chỉ ra một tình huống trước đây chưa biết và hiện tại đã được phát hiện. Dịch sang tiếng Việt sẽ là: “Thì ra, nhận ra, hiểu ra”
Ví dụ:
我在后面叫她,可她一直没回头。等到了她身边,才发现原来我认错人了。
/ Wǒ zài hòumian jiào tā, kě tā yìzhí méi huítóu. Děng dào le tā shēnbian, cái fāxiàn yuánlái wǒ rèn cuò rén le. /
Tôi ở phía sau gọi cô ấy, nhưng cô ấy mãi không quay đầu. Đợi đến khi cô ấy bên cạnh, mới phát hiện hóa ra tôi nhận nhầm người.