![Đặc điểm khác biệt giữa 一定 [yīdìng] và 肯定 [kěndìng]](https://img.tripi.vn/cdn-cgi/image/width=700,height=700/https://khoahoctiengtrung.com/wp-content/uploads/2021/12/phan-biet-yiding-va-kending.jpg)
1. Sử dụng của 肯定 trong tiếng Trung
– Kěndìng có thể được sử dụng như động từ, tính từ và phó từ trong ngữ pháp tiếng Trung.
Ví dụ:
观众 确实 对该情节感到困惑。
/ Guānzhòng quèshí duì gāi qíngjié gǎndào kùnhuò. /
Chắc chắn khán giả cảm thấy bối rối trước tình huống này.
=> Đánh giá chủ quan của bản thân về tình huống, sự việc trước mắt.
– Có thể biểu thị sự tán thành hoặc xác nhận một điều gì đó, thường dùng trong trường hợp đánh giá cao hơn.
– Dùng để diễn đạt “Tôi chắc chắn”. Thường xuất hiện cuối câu là một mệnh đề khi sử dụng 确实 theo cách này.
– Cấu trúc của 肯定:
肯定 + Danh từ / Cụm danh từ
Chủ ngữ + 肯定 + Mệnh đề
Ví dụ:
老板 xác nhận công việc của đội nhóm chúng tôi.
/ Lǎobǎn xác nhận gōngzuò của wǒmen túandùi. /
Ông chủ đã khẳng định công việc của nhóm chúng tôi.
Anh ấy nhất định không đến hôm nay.
/ Tā jīntiān nhất định bù huì lái. /
Hôm nay anh ta nhất định không đến.
Để người khác đánh giá cao bạn, bạn phải làm tốt công việc.
/ Rúguǒ xiǎng ràng biérén đánh giá cao nǐ, nǐ jiù yào hǎohǎo zuò. /
Để người khác công nhận bạn, bạn phải làm tốt điều đó.
越南hẳn sẽ thu hút thêm nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
/ Yuènán hẳn sẽ xúc động gắn bó hơn với wàizī. /
Việt Nam chắc chắn sẽ thu hút được nhiều vốn nước ngoài.
Tôi dám cam kết rằng đây là tiếng nói của cô ấy.
/ Wǒ gǎn kěndìng zhè jìushì tā de shēngyīn. /
Tôi dám khẳng định đây là giọng nói của cô ấy.
– Cấu trúc với 肯定:
肯定 + Tính từ / Động từ.
Ví dụ:
Anh ta chắc chắn vẫn chưa dậy, vì điện thoại của anh ta vẫn chưa được bật.
/ Tā kěndìng hái méi qǐchúang, yīnwèi tā de shǒujī xìanzài hái méi kāijī. /
Chắc anh ta vẫn chưa dậy, vì điện thoại di động của anh ta vẫn chưa được bật.
Lưu ý: Trước đây không thể có sự phủ định, nghĩa là không được thêm 不 hoặc 没 ở phía trước.
![Phân biệt 一定 [yīdìng] và 肯定 [kěndìng]](https://img.tripi.vn/cdn-cgi/image/width=700,height=700/https://khoahoctiengtrung.com/wp-content/uploads/2021/12/cach-dung-yi-ding-va-ken-ding.jpg)
2. Cách sử dụng 一定 trong tiếng Trung
– Biểu thị ý nghĩa “Chắc chắn”
– Có thể là tính từ, trạng từ (phó từ), không được sử dụng như động từ.
– Khi là trạng từ: Dùng để biểu thị mệnh lệnh.
– Khi là tính từ: Để chỉ ra một điều gì đó cụ thể.
Ví dụ:
Anh ta đã nghĩ rằng mình chắc chắn không được chào đón, và điều đó nhất định sẽ làm cô ấy thất vọng lớn.
/ Tā yuán yǐwéi tā yīdìng bù shòu huānyíng, yīdìng huì shǐ tā dàshīsuǒwàng. /
He thought he definitely wouldn't be welcomed, which would definitely disappoint her.
=> Sự kiện này sẽ dẫn đến kết quả tiếp theo, nếu không được chào đón thì kết quả chỉ là sự thất vọng của cô ấy.
– Cấu trúc với 一定:
一定 + Tính từ / Động từ
Ví dụ:
Ngày mai các bạn nhất định phải đến.
/ Míngtiān nǐmen yīdìng yào lái. /
Tomorrow you must come.
Phải cẩn thận nhất định.
/ Yīdìng yào xiǎoxīn. /
Must be careful for sure.
Chú ý: Có thể sử dụng 不 ở phía trước.
3. So sánh 肯定 và 一定
Để bạn dễ hiểu hơn về cách sử dụng, dưới đây là bảng so sánh giữa 一定 và 肯定 dành cho bạn.
| So sánh | 一定 | 肯定 |
| Giống nhau | – Đều có thể làm trạng từ (phó từ). – Đều có thể làm tính từ. | |
| Từ loại | Không thể làm động từ. | Có thể sử dụng như động từ. |
| Ý nghĩa | Như một tính từ có nghĩa là” nhất định “hoặc” cụ thể”. | Mang ý nghĩa động từ của nó là” khẳng định “hoặc” chấp thuận”. |
| Về hình thức phủ định | Có thể dùng 不 phía trước. | Không thể dùng 不 hay 没 ở phía trước. |
