Theo quy định của pháp luật, mọi người tham gia giao thông bằng ô tô đều phải sở hữu giấy phép lái xe hợp lệ. Tuy nhiên, loại bằng lái ô tô lại rất đa dạng. Dưới đây, Cẩm nang Mytour sẽ cung cấp cho bạn tất cả thông tin cần biết về các loại giấy phép lái xe ô tô.
Giấy phép lái xe là gì?
Các loại giấy phép lái xe ô tô – Giải đáp chi tiết về các loại bằng lái xe ô tôGiấy phép lái xe hay còn gọi là Bằng lái xe, là loại chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc các cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân, cho phép họ điều khiển và tham gia giao thông với các phương tiện cơ giới như xe máy, mô tô phân khối lớn, ô tô, xe tải, xe buýt, xe khách, xe container, hoặc các phương tiện khác trên các tuyến đường công cộng.
Giấy phép lái xe thường được cấp dựa trên độ tuổi và các yêu cầu pháp lý cụ thể. Khi người điều khiển phương tiện vi phạm luật giao thông, cảnh sát giao thông có thể yêu cầu xuất trình giấy phép lái xe để kiểm tra. Tùy vào mức độ vi phạm, có thể có các hình thức xử phạt khác nhau, từ tịch thu giấy phép lái xe cho đến việc tước quyền lái xe trong thời gian nhất định hoặc vĩnh viễn.
Hiện nay, có nhiều loại giấy phép lái xe ô tô, mỗi loại tương ứng với các loại phương tiện mà người lái có thể điều khiển theo quy định của pháp luật. Để sở hữu những giấy phép này, cá nhân cần đăng ký và tham gia kỳ thi lái xe chính thức.
Các loại giấy phép lái xe ô tô từ 4 bánh trở lên
Ở Việt Nam, các loại giấy phép lái xe ô tô được phân chia và quy định cụ thể theo pháp luật hiện hành.
Giấy phép lái xe hạng B1
Giấy phép lái xe hạng B1 – Các loại giấy phép lái xe ô tô hiện hànhTheo quy định của pháp luật, giấy phép lái xe hạng B1 gồm hai loại, bao gồm B1 số tự động và B1 số sàn.
Thời gian đào tạo để có giấy phép lái xe hạng B1 là 3 tháng, bắt đầu từ khi khai giảng khóa học cho đến khi thi sát hạch để nhận bằng. Chương trình học bao gồm hai phần: lý thuyết và thực hành lái xe.
- Hạng B1 số tự động yêu cầu tổng số giờ học là 476 giờ.
- Hạng B1 số sàn yêu cầu tổng số giờ học là 556 giờ.
Các giấy tờ cần chuẩn bị để đăng ký học và thi bằng lái B1 bao gồm:
- 01 đơn đăng ký dự thi
- 01 bản photo CMND/CCCD/Hộ chiếu còn thời hạn, không cần công chứng
- 01 giấy chứng nhận sức khỏe đủ điều kiện lái xe, cấp bởi cơ sở y tế cấp huyện trở lên
- 06 ảnh 3×4 (nền trắng hoặc xanh đều được chấp nhận)
- 01 giấy khám sức khỏe dành cho lái xe, cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, có dấu chứng nhận (giấy có hiệu lực trong 6 tháng kể từ ngày cấp)
Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động
Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động (tức là bằng lái xe hạng B11 hiện nay) được cấp cho người không hành nghề lái xe số tự động, dùng để điều khiển các loại xe sau đây:
- Xe ô tô chở tối đa 9 người, bao gồm cả ghế của tài xế.
- Xe ô tô tải, bao gồm cả các loại xe tải chuyên dụng, có trọng tải tối đa không vượt quá 00 kg.
- Xe ô tô dành cho người khuyết tật.
Giấy phép lái xe hạng B1
Giấy phép lái xe hạng B1 được cấp cho người không hành nghề lái xe để có thể điều khiển các loại xe như sau:
- Xe ô tô chở tối đa 9 người, bao gồm ghế của tài xế.
- Xe ô tô tải, kể cả xe tải chuyên dụng có trọng tải thiết kế không quá 00 kg.
- Xe máy kéo kéo một rơ moóc với trọng tải thiết kế dưới 00 kg.
Bằng lái xe hạng B2
Bằng lái xe hạng B2 – Các loại giấy phép lái xe ô tôGiấy phép lái xe hạng B2 được cấp cho những người hành nghề lái xe để có thể điều khiển các loại xe như sau:
- Xe ô tô chở khách từ 2 đến 9 chỗ ngồi, bao gồm cả ghế của tài xế.
- Xe ô tô chuyên dụng có trọng tải thiết kế không quá 00 kg.
- Các loại xe được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1.
Bằng lái xe B2 là loại bằng phổ biến, dễ học và được nhiều người mới bắt đầu học lái xe ô tô lựa chọn, vì người có bằng B2 có thể lái cả xe số sàn và số tự động, bao gồm cả hạng B1.
Thời gian đào tạo bằng lái xe hạng B2 kéo dài từ 3 đến 4 tháng (tính từ ngày bắt đầu khóa học cho đến khi hoàn thành kỳ thi sát hạch để nhận bằng). Chương trình đào tạo bao gồm 2 phần: 168 giờ lý thuyết và 420 giờ thực hành.
Hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký học và thi bằng lái B2 bao gồm:
- 01 đơn đăng ký học lái xe ô tô.
- 01 bản photo CMND/CCCD/Hộ chiếu còn hiệu lực, không cần công chứng.
- 10 ảnh 3×4, chưa tính ảnh trong đơn đăng ký và giấy khám sức khỏe.
- 01 giấy khám sức khỏe cho người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp, có dấu xác nhận (giấy có hiệu lực trong 6 tháng kể từ ngày cấp).
- 01 sơ yếu lý lịch không cần công chứng.
- 01 túi hồ sơ đăng ký.
Lưu ý
Điều kiện để tham gia học và thi bằng lái B1, B2 khá đơn giản:
- Người đăng ký phải là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú, làm việc, học tập hợp pháp tại Việt Nam.
- Đủ 18 tuổi vào thời điểm thi sát hạch lái xe hạng B1.
- Có sức khỏe tốt, đảm bảo điều kiện để lái xe an toàn.
Bằng lái xe hạng C
Bằng lái xe hạng C – Các loại bằng lái xe ô tôGiấy phép lái xe hạng C cấp cho người có đủ điều kiện lái xe các loại phương tiện sau:
- Xe ô tô tải, bao gồm cả các loại ô tô tải chuyên dụng, ô tô có trọng tải thiết kế từ 00 kg trở lên.
- Máy kéo kéo theo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 00 kg trở lên.
- Các loại phương tiện được quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
Bằng lái xe ô tô hạng C là một trong các loại bằng lái xe có thể học trực tiếp và thi lấy bằng ngay sau khi hoàn thành khóa học.
Thời gian đào tạo bằng lái xe hạng C kéo dài 5 tháng (bao gồm từ khi bắt đầu khóa học cho tới khi thi sát hạch để lấy bằng). Chương trình học chia thành 2 phần: 920 giờ học lý thuyết và 752 giờ học thực hành.
Hồ sơ đăng ký học và thi bằng lái xe hạng C bao gồm các giấy tờ sau:
- 01 bản photo CMND/CCCD/Hộ chiếu còn hạn sử dụng (không cần công chứng).
- 01 bản photo giấy phép lái xe 2 bánh PET (nếu có).
- 06 tấm ảnh màu cỡ 3×4, nền xanh.
- 01 giấy khám sức khỏe cấp tại cơ sở y tế có thẩm quyền, có dấu chứng nhận (giấy khám có hiệu lực 6 tháng từ ngày cấp).
Điều kiện để tham gia kỳ thi lấy bằng lái xe hạng C gồm có:
- Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú, làm việc, học tập hợp pháp tại Việt Nam.
- Đã đủ 21 tuổi tính đến ngày tham gia kỳ thi sát hạch lái xe hạng C.
- Đảm bảo đủ sức khỏe để điều khiển xe một cách an toàn.
Bằng lái xe hạng D
Bằng lái xe hạng D – Loại bằng lái xe ô tô dành cho người lái xe với các điều kiện và yêu cầu riêng biệt.Giấy phép lái xe hạng D được cấp cho người điều khiển các phương tiện sau đây:
- Xe ô tô chở từ 10 đến 30 hành khách, bao gồm cả ghế ngồi của tài xế.
- Các loại phương tiện được cấp phép trong giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.
Bằng lái xe hạng D chủ yếu được các tài xế hành nghề lái xe khách lựa chọn. Tuy nhiên, học viên không thể thi trực tiếp hạng D mà phải đáp ứng yêu cầu về số km lái xe an toàn và thời gian kinh nghiệm lái xe. Sau khi đủ điều kiện, họ có thể nâng hạng từ các loại bằng lái thấp hơn như B2 hoặc C lên D, và cần có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên để đăng ký học hạng D.
Thời gian đào tạo cho bằng lái xe hạng D được quy định như sau:
- Với người học nâng hạng từ B2 lên D, chương trình học kéo dài 336 giờ (56 giờ lý thuyết và 280 giờ thực hành).
- Với người học nâng hạng từ C lên D, chương trình học bao gồm 192 giờ (48 giờ lý thuyết và 144 giờ thực hành).
Hồ sơ cần có để đăng ký học và thi bằng lái xe hạng D bao gồm:
- 01 đơn đăng ký học và tham gia sát hạch theo mẫu quy định.
- 01 bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu còn hiệu lực, không cần công chứng.
- 01 giấy khám sức khỏe cho người lái xe từ cơ sở y tế có thẩm quyền, có dấu chứng nhận (giấy có hiệu lực trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp).
- 01 bản khai về thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn, chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin khai báo.
- 01 bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D (cần xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ thi).
- 01 bản sao giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận bằng lái xe).
Bằng lái xe hạng E
Bằng lái xe hạng E – Các loại giấy phép lái xe ô tôGiấy phép lái xe hạng E cho phép người sở hữu điều khiển các loại xe dưới đây:
- Xe ô tô chở trên 30 hành khách;
- Các loại phương tiện quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.
Với bằng lái xe hạng E, người lái có thể tham gia hoạt động kinh doanh vận tải và điều khiển các phương tiện như xe ô tô khách (bao gồm cả xe khách lớn với 45 chỗ ngồi), xe du lịch, xe giường nằm, xe buýt, xe tải, xe taxi, xe bán tải.
Giống như bằng hạng D, người muốn sở hữu bằng lái xe hạng E không thể học trực tiếp mà phải nâng hạng từ các loại bằng lái thấp hơn như B2, C và D. Đồng thời, người học phải có ít nhất 5 năm kinh nghiệm lái xe hạng D để đủ điều kiện thi bằng lái xe hạng E.
Thời gian đào tạo để có bằng lái xe hạng E như sau:
- Để nâng hạng từ giấy phép hạng D lên hạng E, bạn cần tham gia khóa học 192 giờ, gồm 48 giờ lý thuyết và 144 giờ thực hành.
- Để nâng hạng từ giấy phép hạng C lên hạng E, bạn phải học tổng cộng 336 giờ, trong đó có 56 giờ lý thuyết và 280 giờ thực hành.
Hồ sơ đăng ký học và thi bằng lái E bao gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị tham gia khóa học và sát hạch để nâng hạng C lên E theo mẫu quy định.
- 02 bản photo CMND/CCCD/Hộ chiếu còn hiệu lực (không cần công chứng).
- Giấy khám sức khỏe dành cho người lái xe, cấp bởi cơ sở có thẩm quyền và có dấu xác nhận (thời gian hiệu lực là 6 tháng kể từ ngày cấp).
- Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu, với cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trước pháp luật.
- Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự thi).
- 01 bản sao giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi tham gia sát hạch và nhận giấy phép lái xe).
- 10 ảnh 3×4 nền xanh.
- Chứng chỉ đào tạo nâng hạng đã hoàn thành.
- Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe, ghi rõ tên người tham gia nâng hạng.
Các điều kiện để thi giấy phép lái xe hạng D, E bao gồm:
- Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú, làm việc, học tập hợp pháp tại Việt Nam.
- Độ tuổi tối thiểu là 24 tuổi tính đến ngày thi sát hạch lái xe hạng D, E. Để nâng hạng từ B lên D hoặc E, người lái xe phải có ít nhất 5 năm kinh nghiệm lái xe an toàn và 100.000 km lái xe an toàn.
- Phải có trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên. Khi làm hồ sơ, có thể sử dụng bằng cấp 2, bằng cấp 3 hoặc bằng đại học, cao đẳng.
Bằng lái xe hạng F
Bằng lái xe hạng F – Các loại giấy phép lái xe ô tôGiấy phép lái xe hạng F được cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E, cho phép điều khiển các loại xe ô tô kéo theo rơ moóc có trọng tải trên 750kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, bao gồm các loại xe sau:
- Bằng lái xe hạng FB2: Cấp cho người lái xe ô tô để điều khiển xe có giấy phép hạng B2, kéo theo rơ moóc và các loại xe quy định cho giấy phép hạng B1 và B2.
- Bằng lái xe hạng FC: Cấp cho người lái xe ô tô có giấy phép hạng C để điều khiển xe kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo theo sơ mi rơ moóc, và các loại xe cho giấy phép hạng B1, B2, C và FB2.
- Bằng lái xe hạng FD: Cấp cho người lái xe ô tô có giấy phép hạng D để điều khiển xe kéo rơ moóc và các loại xe cho giấy phép hạng B1, B2, C, D và FB2.
- Bằng lái xe hạng FE: Cấp cho người lái xe ô tô có giấy phép hạng E để điều khiển xe kéo rơ moóc và các loại xe ô tô khách nối toa, cùng các loại xe cho giấy phép hạng B1, B2, C, D, E, FB2 và FD.
Điều kiện để tham gia thi bằng lái xe hạng F:
- Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú, làm việc và học tập hợp pháp tại Việt Nam.
- Đủ 27 tuổi trở lên, có ít nhất 5 năm kinh nghiệm lái xe và đã tích lũy 100.000 km lái xe an toàn.
- Có giấy phép lái xe hạng B2, C, D hoặc E để điều khiển xe ô tô kéo rơ moóc có trọng tải trên 750 kg, sơ mi rơ moóc, và ô tô khách nối toa.
Thời gian có hiệu lực của các giấy phép lái xe hạng B, C, D, E và F
| Hạng | Quy định | Thời hạn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| B1 | Cho phép điều khiển:
|
5 năm | Có 2 trường hợp về thời hạn:
|
| B2 | Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển các phương tiện hạng B1 và các xe cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế dưới 3.500 kg | 10 năm | |
| C | Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:
|
5 năm | |
| D | Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:
|
||
| E | Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:
|
||
| F | Cấp cho người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E để điều khiển các loại xe tương ứng có kéo rơ-moóc trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ-mi rơ-moóc, ô tô khách nối toa gồm các hạng cụ thể:
|
Hy vọng thông tin về các loại giấy phép lái xe ô tô sẽ mang lại nhiều hữu ích cho bạn. Đừng quên truy cập vào website Mytour để theo dõi các tin tức mới nhất về các lĩnh vực như việc làm, bất động sản, ô tô cũ, xe máy và đồ điện tử!
An Nguyễn
