
'Pháo hoa' (dịch là 'Firework') là một ca khúc của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Katy Perry từ album phòng thu thứ ba của cô, Teenage Dream (2010). Ca khúc này được phát hành làm đĩa đơn thứ ba vào ngày 26 tháng 10 năm 2010 bởi Capitol Records. Perry và Ester Dean chịu trách nhiệm viết lời, với sự sản xuất bởi Mikkel S. Eriksen, Tor Erik Hermansen (Stargate) và Sandy Vee. 'Pháo hoa' lấy cảm hứng từ tiểu thuyết của Jack Kerouac On the Road và mối quan hệ tình cảm giữa Perry và người chồng thời điểm đó là Russell Brand. Đây là một bản dance-pop nhấn mạnh sự quan trọng và đặc biệt của từng cá nhân, so sánh họ với những pháo hoa rực rỡ trên bầu trời. Ca khúc cũng được so sánh với những tác phẩm của Coldplay.
Sau khi phát hành, 'Pháo hoa' nhận được nhiều đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc về nội dung lời bài hát ý nghĩa, chất giọng của Perry và quá trình sản xuất. Ca khúc cũng gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử, bao gồm đề cử Giải Grammy cho Thu âm của năm và Trình diễn đơn ca pop xuất sắc nhất tại lễ trao giải Grammy lần thứ 54. Về mặt thương mại, 'Pháo hoa' đạt vị trí số một tại nhiều bảng xếp hạng quốc tế.
Video ca nhạc của 'Pháo hoa' do Dave Meyers đạo diễn, nội dung mang thông điệp tương tự như lời bài hát, với Perry biểu diễn và nhảy múa tại nhiều địa điểm quanh Budapest. Video đã giành được ba đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2011 và chiến thắng một giải.
Danh sách các ca khúc
- Nền tảng số hóa
- 'Pháo hoa' – 3:47
- 'Pháo hoa' (video âm nhạc) - 3:55
- Đĩa CD ở Đức
- 'Pháo hoa' – 3:48
- 'Pháo hoa' (không lời) – 3:48
Người thực hiện chính
Thành phần thực hiện được lấy từ ghi chú của Teenage Dream, Capitol Records.
- Ghi âm và phối khí
- Ghi âm tại Roc the Mic Studios ở Thành phố New York, New York.
- Phối khí tại The Bunker Studios ở Brooklyn, New York và Soapbox Studios ở Atlanta, Georgia.
- Thành phần chính
- Giọng hát - Katy Perry
- Viết lời – Katy Perry, Mikkel S. Eriksen, Tor Erik Hermansen, Sandy Wilhelm, Ester Dean
- Sản xuất – Stargate, Sandy Vee, BirdmanIII
- Kỹ sư - Carlos Oyandel, Damien Lewis
- Hỗ trợ kỹ sư - Josh Houghkirk
- Phối khí - Sandy Vee, Phil Tan
- Nhạc cụ - Mikkel S. Eriksen, Tor Erik Hermansen, Sandy Vee
- Ghi âm – Mikkel S. Eriksen, Miles Walker
- Master - Brian Gardner
Bảng xếp hạng
Bảng xếp hạng hàng tuần
| Bảng xếp hạng (2010-11) | Vị trí cao nhất |
|---|---|
| Úc (ARIA) | 3 |
| Áo (Ö3 Austria Top 40) | 3 |
| Bỉ (Ultratop 50 Flanders) | 5 |
| Bỉ (Ultratop 50 Wallonia) | 5 |
| Brazil (Hot 100 Airplay) | 5 |
| Canada (Canadian Hot 100) | 1 |
| LỖI: MUST PROVIDE year FOR Czech CHART | 1 |
| Đan Mạch (Tracklisten) | 14 |
| Phần Lan (Suomen virallinen lista) | 18 |
| Pháp (SNEP) | 7 |
| Đức (Official German Charts) | 4 |
| Hungary (Rádiós Top 40) | 2 |
| Ireland (IRMA) | 2 |
| Israel (Media Forest) | 3 |
| Ý (FIMI) | 4 |
| Nhật Bản (Japan Hot 100) | 27 |
| Mexico (Billboard International) | 4 |
| Hà Lan (Dutch Top 40) | 8 |
| Hà Lan (Single Top 100) | 6 |
| New Zealand (Recorded Music NZ) | 1 |
| Na Uy (VG-lista) | 2 |
| Ba Lan (Polish Airplay Top 5) | 3 |
| Romania (Romanian Top 100) | 15 |
| Scotland (Official Charts Company) | 3 |
| LỖI: MUST PROVIDE year FOR Slovakian CHART | 2 |
| Tây Ban Nha (PROMUSICAE) | 14 |
| Thụy Điển (Sverigetopplistan) | 4 |
| Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade) | 3 |
| Anh Quốc (OCC) | 3 |
| Hoa Kỳ Billboard Hot 100 | 1 |
| Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard) | 1 |
| Hoa Kỳ Adult Top 40 (Billboard) | 1 |
| Hoa Kỳ Dance Club Songs (Billboard) | 1 |
| Hoa Kỳ Mainstream Top 40 (Billboard) | 1 |
| Hoa Kỳ Rhythmic (Billboard) | 5 |
| Venezuela Pop Rock (Record Report) | 1 |
Bảng xếp hạng cuối năm
| Bảng xếp hạng (2010) | Vị trí |
|---|---|
| Australia (ARIA) | 24 |
| Germany (Official German Charts) | 88 |
| Hungary (Rádiós Top 40) | 94 |
| Ireland (IRMA) | 9 |
| Netherlands (Dutch Top 40) | 75 |
| New Zealand (Recorded Music NZ) | 17 |
| UK Singles (Official Charts Company) | 19 |
| Bảng xếp hạng (2011) | Vị trí |
| Australia (ARIA) | 28 |
| Austria (Ö3 Austria Top 75) | 37 |
| Belgium (Ultratop 50 Flanders) | 57 |
| Belgium (Ultratop 40 Wallonia) | 32 |
| Canada (Canadian Hot 100) | 8 |
| France (SNEP) | 34 |
| Germany (Official German Charts) | 53 |
| Hungary (Rádiós Top 40) | 26 |
| Italy (FIMI) | 24 |
| Israel (Media Forest) | 43 |
| Netherlands (Dutch Top 40) | 163 |
| Netherlands (Single Top 100) | 38 |
| New Zealand (Recorded Music NZ) | 31 |
| Romania (Romanian Top 100) | 88 |
| Spain (PROMUSICAE) | 32 |
| Sweden (Sverigetopplistan) | 43 |
| Switzerland (Schweizer Hitparade) | 36 |
| UK Singles (Official Charts Company) | 65 |
| US Billboard Hot 100 | 3 |
| US Adult Contemporary (Billboard) | 2 |
| US Adult Top 40 (Billboard) | 6 |
| US Hot Dance Club Songs (Billboard) | 19 |
| US Latin Pop Songs (Billboard) | 8 |
| US Pop Songs (Billboard) | 8 |
| US Rhythmic (Billboard) | 29 |
| Bảng xếp hạng (2012) | Vị trí |
| France (SNEP) | 133 |
Bảng xếp hạng mọi thời đại
| Bảng xếp hạng | Vị trí |
|---|---|
| UK Singles (Official Charts Company) | 140 |
| US Billboard Hot 100 | 205 |
| US Billboard Hot 100 (Women) | 67 |
Chứng nhận đạt giải
| Quốc gia | Chứng nhận | Doanh số |
|---|---|---|
| Úc (ARIA) | 9× Bạch kim | 630.000 |
| Áo (IFPI Áo) | Vàng | 15.000 |
| Bỉ (BEA) | Vàng | 15.000 |
| Canada (Music Canada) | 6× Bạch kim | 480.000 |
| Đan Mạch (IFPI Đan Mạch) Nhạc số |
Vàng | 15.000 |
| Đan Mạch (IFPI Đan Mạch) Streaming |
Vàng | 7.500 |
| Pháp (SNEP) | — | 140,000 |
| Đức (BVMI) | Bạch kim | 500.000 |
| Ý (FIMI) | 2× Bạch kim | 60,000 |
| Nhật Bản (RIAJ) | Vàng | 100.000 |
| México (AMPROFON) | Bạch kim+Vàng | 90,000 |
| New Zealand (RMNZ) | 2× Bạch kim | 30.000 |
| Thụy Điển (GLF) | Bạch kim | 20.000 |
| Thụy Sĩ (IFPI) | Vàng | 15.000 |
| Anh Quốc (BPI) | 2× Bạch kim | 1,298,888 |
| Hoa Kỳ (RIAA) | 11× Bạch kim | 11,255,000 |
|
Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Thông tin về ngày phát hành
| Quốc gia | Ngày | Định dạng | Hãng đĩa |
|---|---|---|---|
| Hoa Kỳ | 26 tháng 10, 2010 | Mainstream airplay | Capitol Records |
| 16 tháng 11, 2010 | Rhythmic airplay | ||
| Vương quốc Anh | 2 tháng 11, 2010 | Tải kĩ thuật số | |
| 2 tháng 10, 2010 | CD | ||
| Đức | 3 tháng 10, 2010 | ||
| Pháp | 24 tháng 1, 2011 |
- Danh sách các đĩa đơn bán chạy nhất trên toàn cầu
- Danh sách đĩa đơn đứng đầu Hot 100 năm 2010 (Mỹ)
- Danh sách đĩa đơn đứng đầu Hot 100 năm 2011 (Mỹ)
Liên kết bên ngoài
Bài hát của Katy Perry |
|---|
Giải Video âm nhạc của MTV cho Video của năm (thập niên 2010) |
|---|
