
| Phật thủ | |
|---|---|
Quả phật thủ, khi chín có hình dạng "bàn tay mở" | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiosperms |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Sapindales |
| Họ (familia) | Rutaceae |
| Chi (genus) | Citrus |
| Loài (species) | C. medica |
| Danh pháp ba phần | |
| Citrus medica var. sarcodactylis (Siebold ex Hoola van Nooten) Swingle | |
| Phật thủ | |||
| Tên tiếng Trung | |||
|---|---|---|---|
| Tiếng Trung | 佛手柑 | ||
| |||
| Tên tiếng Việt | |||
| Tiếng Việt | quả phật thủ | ||
| Tên tiếng Triều Tiên | |||
| Hangul | 불수감 | ||
| Hanja | 佛手柑 | ||
| |||
| Tên tiếng Nhật | |||
| Kanji | 仏手柑 | ||
| |||
Phật thủ (danh pháp ba phần: Citrus medica var. sarcodactylis) (tiếng Trung: 佛手柑, phật thủ cam) là một loại cây ăn quả thuộc chi Cam chanh. Tên gọi của loài cây này được đặt theo hình dạng của quả chia nhánh giống như bàn tay của Phật.
Phật thủ có nguồn gốc từ Trung Quốc và Ấn Độ, được trồng phổ biến tại Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á.
Cây phật thủ là loại cây thân gỗ nhỏ, có thể cao đến 4m, với nhiều cành nhánh xòe rộng, thon dài và có gai cứng, dài từ 0,3 đến 0,8 cm.
Quả phật thủ có hình dáng giống như bàn tay mở rộng, cùi dày và khi chín có màu vàng chanh, với mùi thơm đặc trưng. Do phương pháp nhân giống vô tính nên thường không có hạt. Quả phật thủ được dùng để ăn tươi, làm mứt hoặc nấu chè như bưởi. Loại quả này thường xuất hiện trong mâm ngũ quả trên bàn thờ trong dịp Tết ở các vùng miền Bắc, Trung và Nam Việt Nam.
Phật thủ có thể được nhân giống bằng cách chiết cành từ cây có tuổi từ 2 đến 4 năm.
Hình ảnh



Chú thích
Chi Cam chanh |
|---|
