
| Casuarina equisetifolia | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Fagales |
| Họ (familia) | Casuarinaceae |
| Chi (genus) | Casuarina |
| Loài (species) | C. equisetifolia |
| Danh pháp hai phần | |
| Casuarina equisetifolia L., 1759 | |
| Phân loài | |
| |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
Phi lao, còn được biết đến với các tên gọi như xi lau, dương, và dương liễu (danh pháp khoa học Casuarina equisetifolia), là một loài thực vật có hoa thuộc họ Casuarinaceae. Loài cây này được Carl Linnaeus mô tả lần đầu tiên vào năm 1759.
Ý nghĩa tên gọi
Tên khoa học equisetifolia xuất phát từ tiếng Latinh equisetum, có nghĩa là 'lông đuôi ngựa' do hình dạng chùm lá của nó giống như lông đuôi ngựa.
Vùng phân bố và môi trường sống
Loài Casuarina equisetifolia phân bố từ Ấn Độ, Myanmar và Việt Nam, kéo dài qua Malesia về phía đông đến Polynesia thuộc Pháp, New Caledonia và Vanuatu, và tiếp tục về phía nam đến Australia, bao gồm phần bắc của Lãnh thổ Bắc Úc, bắc và đông Queensland, cùng đông nam New South Wales, nơi nó mở rộng đến phía nam Laurieton.
Có một quần thể khác được ghi nhận tại Madagascar, từng được cho là loài bản địa nhưng hiện nay người ta tin rằng chúng đã được du nhập. Loài này cũng đã được đưa vào miền nam Hoa Kỳ và Tây Phi, trở thành loài xâm hại tại Florida và Nam Phi.
Cây phát triển tốt nhất trên đất cát mới bồi tụ ở ven biển và đồng bằng; nó cũng có thể sống trên đất cát nghèo, đất dốc có tầng dày, với thành phần cơ giới nhẹ và độ pH khoảng 5,5.
Các phân loài
Có hai phân loài của loài này:
- C. e. phân loài equisetifolia
- C. e. phân loài incana (Benth.) L.A.S.Johnson, 1982
C. e. phân loài equisetifolia
Loài này có nguồn gốc từ Ấn Độ, kéo dài qua Đông Nam Á đến New Guinea và miền đông Australia cùng một số đảo lân cận. Nó đã được đưa vào Pakistan, Sri Lanka, Madagascar, miền đông châu Phi, Italia, Tây Ban Nha, tây bắc châu Phi, Caribe, Venezuela, đông nam Hoa Kỳ, và Mexico.
Các tên gọi đồng nghĩa của loài này bao gồm:
- Casuarina africana Lour., 1790
- Casuarina brunoniana Miq., 1848
- Casuarina equisetifolia var. souderi Fosberg, 1966
- Casuarina excelsa Dehnh. ex Miq., 1848
- Casuarina indica Pers., 1807
- Casuarina lateriflora Poir., 1812
- Casuarina littorea Oken, 1841
- Casuarina littorea var. souderi (Fosberg) Fosberg & Sachet, 1975
- Casuarina mertensiana Rupr. ex Miq., 1868
- Casuarina repens Hoffmanns., 1841
- Casuarina sparsa Tausch, 1839
- Casuarina truncata Willd., 1814
C. e. phân loài incana
Nơi phân bố tự nhiên bao gồm New Caledonia, New South Wales, Queensland, và Vanuatu. Loài này cũng đã được đưa vào Tây Ban Nha.
Các tên gọi đồng nghĩa của loài này bao gồm:
- Casuarina equisetifolia var. incana Benth., 1873
- Casuarina incana A.Cunn. ex Benth., 1873
Miêu tả
Casuarina equisetifolia là loại cây thường xanh, có chiều cao từ 6–35 m (20–115 ft). Cụm hoa đực có hình dạng như đuôi sóc, dài từ 0,7–4 cm (0,28–1,57 in), trong khi cụm hoa cái mọc đơn lẻ ở đầu các cành, không có bao hoa, nằm ở nách của một lá bắc. Khác với nhiều loài khác trong chi Casuarina, loài này có hoa đơn tính ở cùng một gốc. Quả của cây có hình bầu dục, dài từ 10–24 mm (0,39–0,94 in) và đường kính từ 9–13 mm (0,35–0,51 in), có vẻ ngoài như hạt trần, gồm nhiều lá noãn, mỗi lá chứa một hạt nhỏ có cánh dài từ 6–8 mm (0,24–0,31 in).
Tương tự các loài khác trong chi Casuarina, Casuarina equisetifolia cũng có khả năng cố định đạm từ không khí, nhưng khác với cây thuộc họ đậu, Casuarina cộng sinh với xạ khuẩn Frankia spp.
Các ứng dụng
Phi lao không chỉ được sử dụng làm thuốc, với rễ cây trị ỉa chảy và lị, mà còn được làm cây cảnh, cây bóng mát và bonsai nhờ khả năng chịu cắt uốn của cành và thân. Gỗ của cây dùng làm cột, chế tạo đồ dùng, trụ mở, bột giấy, dăm, và than. Nó còn được trồng để bảo vệ rừng, chắn gió và cố định cát ven biển.
Hình ảnh




Ghi chú
Tài liệu tham khảo
- Tài liệu về Casuarina equisetifolia có sẵn trên Wikimedia Commons
- Thông tin về Casuarina equisetifolia có thể tìm thấy tại Wikispecies
- Vườn thực vật Hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Chỉ mục tên thực vật Úc (biên tập). “Casuarina equisetifolia”. Chỉ mục Tên thực vật Quốc tế.
Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại | |
|---|---|
| Casuarina equisetifolia |
|
| Casuarina equisetifolia subsp. equisetifolia |
|
| Casuarina equisetifolia subsp. incana |
|
