
| Sapindus saponaria | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| Bộ (ordo) | Sapindales |
| Họ (familia) | Sapindaceae |
| Chi (genus) | Sapindus |
| Loài (species) | S. saponaria |
| Danh pháp hai phần | |
| Sapindus saponaria L. | |
| Phân loài | |
S. s. var. drummondii | |
Quả bồ hòn (danh pháp khoa học: Sapindus saponaria) là một loại cây nhỏ đến trung bình, rụng lá thuộc họ Bồ hòn. Tên chi 'Sapindus' bắt nguồn từ tiếng Latin, có nghĩa là xà phòng Ấn Độ. Loài cây này được miêu tả khoa học lần đầu tiên bởi L. vào năm 1753.
Ảnh minh họa



Ứng dụng
Quả bồ hòn chứa nhiều saponin (đặc biệt là phần thịt có thể lên đến 18%). Các saponin triterpen tiêu biểu như saponin A, B, C, D, E, E1, X, Y, Y2 có mặt trong quả. Bên cạnh đó, còn có các saponin với tính chất hoạt động bề mặt mạnh như Mukuroyiosid Ia, Ib,… Ngoài ra, hạt bồ hòn cũng chứa khoảng 9 – 10% dầu béo.
Công dụng của quả bồ hòn
- Dùng làm chất tẩy rửa tự nhiên
- Có khả năng diệt khuẩn và sát trùng: dịch chiết từ quả bồ hòn có thể ức chế sự phát triển của một số vi khuẩn như Staphylococcus aureus
- Trong y học dân gian Ấn Độ, người ta đã sử dụng vỏ bồ hòn kết hợp với mật ong để tạo thành viên hoàn – thuốc dạng viên cầu. Mỗi viên có trọng lượng khoảng 2g và được dùng để điều trị viêm phổi. Bạn nên dùng 1 viên hoàn với sữa nóng mỗi lần và 2 lần/ngày.
- Ở một số vùng của Nepal, người dân đã nghiền vỏ bồ hòn thành bột nhão và dùng để đắp lên da bị ghẻ, nấm,... Ngoài ra, bột vỏ bồ hòn cũng có thể kết hợp với bột ngô để trị gàu và diệt chấy.
Ghi chú
Tài liệu tham khảo
- Tài liệu liên quan đến Sapindus saponaria trên Wikimedia Commons
- Dữ liệu về Sapindus saponaria trên Wikispecies
- Vườn thực vật Hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). “Sapindus saponaria”. International Plant Names Index.
| Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại |
|
|---|
