

Bơ (xuất phát từ tiếng Pháp beurre /bœʁ/) là sản phẩm chế biến từ sữa, được tạo ra bằng cách khuấy sữa hoặc kem tươi, có thể đã được lên men. Vào cuối thế kỷ 19, khi sản phẩm này mới có mặt ở Việt Nam, người ta gọi nó là 'mỡ sữa bò'.
Ứng dụng
Bơ được sử dụng để thoa lên bánh mì, làm gia vị, cũng như trong chế biến món ăn như nước sốt, chiên, nướng. Bơ có thành phần chính là chất béo bao quanh những giọt nước và protein sữa nhỏ.
Quá trình sản xuất bơ
Bơ thường được làm từ sữa bò, nhưng cũng có thể chế biến từ sữa của các động vật khác như cừu, dê, trâu, và yak. Đôi khi, muối, hương liệu hoặc chất bảo quản cũng được thêm vào. Khi đun nóng, bơ sẽ trở thành 'bơ nguyên chất', hoàn toàn là chất béo.
Cách bảo quản
Khi để trong tủ lạnh, bơ trở nên cứng, nhưng sẽ mềm để dễ phết sau một thời gian ở nhiệt độ phòng. Bơ sẽ chảy lỏng ở nhiệt độ 32–35 °C (90–95 °F). Tỷ trọng của bơ là 911 kg/m³. Màu sắc của bơ thường là vàng nhạt, nhưng có thể dao động từ vàng đậm đến gần như trắng, tùy thuộc vào chế độ ăn của động vật sản xuất sữa. Trong quy trình công nghệ, màu bơ có thể được điều chỉnh bằng phẩm màu thực phẩm, phổ biến nhất là điều màu hay carotene.
Thông tin dinh dưỡng
| Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz) | |
|---|---|
| Năng lượng | 2.999 kJ (717 kcal) |
Carbohydrat | 0 g |
Chất béo | 81 g |
| Chất béo bão hòa | 51 g |
| Chất béo không bão hòa đơn | 21 g |
| Chất béo không bão hòa đa | 3 g |
Protein | 1 g |
| Vitamin | Lượng %DV |
| Vitamin A equiv. | 76% 684 μg |
| Vitamin D | 8% 60 IU |
| Vitamin E | 15% 2.32 mg |
| Other constituents | Quantity |
| Cholesterol | 215 mg |
Phần trăm chất béo có thể thay đổi. | |
| Tỷ lệ phần trăm được ước tính dựa trên khuyến nghị Hoa Kỳ dành cho người trưởng thành, ngoại trừ kali, được ước tính dựa trên khuyến nghị của chuyên gia từ Học viện Quốc gia. | |
Theo dữ liệu từ USDA (Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ), một thìa cà phê bơ (14 g) cung cấp khoảng 420 kJ năng lượng, toàn bộ từ chất béo, bao gồm 11 g chất béo, trong đó có 7 g chất béo bão hòa và 30 mg cholesterol. Bơ chủ yếu chứa chất béo bão hòa và là nguồn cholesterol quan trọng, do đó, việc tiêu thụ nhiều bơ có thể gây ra các vấn đề sức khỏe, đặc biệt là bệnh tim. Margarine thường được khuyến nghị thay thế bơ vì chứa nhiều chất béo không bão hòa và ít hoặc không chứa cholesterol, tuy nhiên, một số nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng chất béo chuyển hóa trong margarine cũng có thể gây hại cho cholesterol. Hiện đã có các loại margarine không chứa chất béo chuyển hóa.
| Chất béo tổng số | Chất béo bão hòa | Chất béo không no đơn | Chất béo không no đa | Protein | |
| Dầu shortening (hydrat hóa) | 71g | 23g | 8g | 37g | 0g |
| Dầu hướng dương | 100g | 10g | 20g | 66g | 0g |
| Dầu đậu nành | 100g | 16g | 23g | 58g | 0g |
| Dầu ôliu | 100g | 14g | 73g | 11g | 0g |
| Mỡ lợn | 100g | 39g | 45g | 11g | 0g |
| Bơ | 81g | 51g | 21g | 3g | 1g |
Các loại bơ phổ biến
- Bơ đậu phộng
- Bơ pha trộn
Ghi chú
Các liên kết tham khảo
- Tài liệu về Bơ trên Wikimedia Commons
- Bơ trong Từ điển bách khoa Việt Nam
- Bơ (sản phẩm từ sữa) tại Encyclopædia Britannica (tiếng Anh)
| Tiêu đề chuẩn |
|
|---|
