| Dưa hấu | |
|---|---|
| Nước ép dưa hấu | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Plantae |
| nhánh: | Tracheophyta |
| nhánh: | Angiospermae |
| nhánh: | Eudicots |
| nhánh: | Rosids |
| Bộ: | Cucurbitales |
| Họ: | Cucurbitaceae |
| Chi: | Citrullus |
| Loài: | C. lanatus
|
| Danh pháp hai phần | |
| Citrullus lanatus (Thunb.) Matsum. & Nakai | |
| Các đồng nghĩa | |
|
Danh sách | |


Dưa hấu (tên khoa học là Citrullus lanatus) thuộc họ Cucurbitaceae, là một loại cây có hoa giống như nho, có nguồn gốc từ Tây Phi. Loài cây này được trồng để thu hoạch quả. Dưa hấu (Citrullus lanatus) là một loài dây leo với các tua cuốn dài thuộc họ thực vật Cucurbitaceae. Có dấu vết của hạt dưa hấu trong các ngôi mộ Pharaoh ở Ai Cập cổ đại. Dưa hấu được trồng ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới trên toàn thế giới để thu hoạch quả ăn được, là một loại quả mọng với lớp vỏ cứng và không chia thành phần. Thịt quả ngọt, mọng nước, thường có màu đỏ hoặc hồng, với nhiều hạt đen, mặc dù đã có các giống không hạt. Quả có thể ăn tươi hoặc chế biến, vỏ cũng có thể ăn được sau khi nấu. Các giống dưa hấu kháng bệnh đã được phát triển. Nhiều giống dưa hấu có thể cho quả trưởng thành trong khoảng 100 ngày kể từ khi gieo trồng.
Phân loại
Dưa hấu được phân loại thành hai dạng, bao gồm dưa hấu (dưa hấu (Thunb.) Var. Lanatus) và Citrullus caffer (dưa hấu var. Citroides (LH Bailey) Mansf.), do sự nhầm lẫn trong việc đặt tên Citrullus lanatus (Thunb.) Matsum. & Nakai và Citrullus Vulgaris Schrad. bởi LH Bailey vào năm 1930.
Các dữ liệu phân tử từ bộ sưu tập gốc của Thunberg và các mẫu vật liên quan khác cho thấy dưa hấu ngọt (Citrullus Vulgaris Schrad.) và dưa gang đắng Citrullus lanatus (Thunb.) Matsum. & Nakai không có mối liên hệ chặt chẽ. Từ năm 1930, tên Citrullus lanatus (Thunb.) Matsum. & Nakai đã bị sử dụng sai cho dưa hấu, và một đề xuất bảo tồn tên với ý nghĩa này đã được chấp nhận bởi ủy ban danh pháp và xác nhận tại Đại hội thực vật quốc tế ở Thâm Quyến.
Loại dưa đắng Nam Phi đầu tiên được Thunberg thu thập đã được nhập khẩu vào các vùng bán hoang mạc ở nhiều lục địa và được gọi là 'cây gây hại' ở các khu vực Tây Úc, nơi chúng được biết đến là dưa lợn.
Loài dưa này được cho là có nguồn gốc từ miền nam châu Phi, nhưng điều này dựa trên sự nhầm lẫn của LH Bailey (1930) khi đồng nhất một loài dưa hấu trồng ở Nam Phi. Sự sai lệch này đã được làm rõ khi so sánh DNA giữa các mẫu dưa hấu trồng và các giống dưa từ Nam Phi.
Miêu tả
Dưa hấu có sự đa dạng phong phú về hình dáng và màu sắc, thường có màu xanh nhạt với các sọc từ trên xuống dưới.
Hình dạng của dưa hấu được xác định bằng mặt cắt ngang từ cuống đến đáy quả. Có ba dạng chính: dạng thuôn dài, dạng oval, và dạng tròn.
Hạt dưa hấu cũng có kích cỡ đa dạng (lớn, vừa, nhỏ) và có thể có màu đen hoặc trắng.
Phân loại
- Dưa hấu đen hay dưa hấu Densuke (でんすけスイカ) là giống dưa hấu độc quyền từ Nhật Bản, chỉ trồng trên đảo Hokkaido. Quả có hình tròn, trọng lượng trung bình từ 5–7 kg. Vỏ quả màu đen, không có sọc hoặc đốm; thịt quả đỏ đậm và có vị ngọt đặc trưng, nổi bật hơn so với các loại dưa hấu và trái cây khác. Sản lượng hàng năm chỉ khoảng 9.000 quả, khiến giá thành rất cao, dao động từ 20.000 đến 30.000 yên (tương đương 188 đến 283 USD) tại Nhật Bản. Trong một cuộc đấu giá ở thị trấn Toma, một quả dưa đã được bán với giá 300.000 yên (3.170 USD). Vào tháng 6 năm 2008, một quả dưa hấu đầu tiên được bán với giá hơn 650.000 yên (6.125 USD, khoảng 3.100 bảng Anh) tại một hội chợ.
Điều trị bệnh
Hạt dưa hấu có tác dụng làm mát phổi, giảm đờm, nhuận tràng và hỗ trợ tiêu hóa. Rễ và lá của cây dưa hấu có thể được dùng để điều trị tiêu chảy và kiết lỵ. Dưa hấu còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe như giảm huyết áp, phòng ngừa ung thư, bệnh tim mạch, hen suyễn,...
Chất dinh dưỡng
- Xem bảng số liệu ở bên phải.
| Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz) | |
|---|---|
| Năng lượng | 127 kJ (30 kcal) |
Carbohydrat | 7.55 g |
| Đường | 6.2 g |
| Chất xơ | 0.4 g |
Chất béo | 0.15 g |
Protein | 0.61 g |
| Vitamin | Lượng %DV |
| Vitamin A equiv. | 3% 28 μg |
| Thiamine (B1) | 3% 0.033 mg |
| Riboflavin (B2) | 2% 0.021 mg |
| Niacin (B3) | 1% 0.178 mg |
| Acid pantothenic (B5) | 4% 0.221 mg |
| Vitamin B6 | 3% 0.045 mg |
| Folate (B9) | 1% 3 μg |
| Vitamin C | 9% 8.1 mg |
| Chất khoáng | Lượng %DV |
| Calci | 1% 7 mg |
| Sắt | 1% 0.24 mg |
| Magiê | 2% 10 mg |
| Phốt pho | 1% 11 mg |
| Kali | 4% 112 mg |
| Kẽm | 1% 0.10 mg |
| Other constituents | Quantity |
| Nước | 91.45 g |
| Tỷ lệ phần trăm được ước tính dựa trên khuyến nghị Hoa Kỳ dành cho người trưởng thành, ngoại trừ kali, được ước tính dựa trên khuyến nghị của chuyên gia từ Học viện Quốc gia. | |
Trang trí
Dưa hấu là món không thể thiếu trên bàn thờ tổ tiên trong dịp Tết. Ngoài ra, nó còn được sử dụng như nguyên liệu để các nghệ nhân khắc họa hình ảnh trên vỏ dưa hấu.
- Mai An Tiêm
- Lĩnh Nam chích quái
Ảnh minh họa









Các liên kết bên ngoài
- Watermelon (fruit) trên Encyclopædia Britannica (tiếng Anh)
- Dưa hấu trên Encyclopedia of Life
- Dưa hấu trên trang Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học quốc gia Hoa Kỳ (NCBI).
- Dưa hấu 22356 trên Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- Citrullus lanatus (Thunb.) Matsumura & Nakai (tên chính thức) Lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015 tại Wayback Machine Catalogue of Life: 19 tháng 9 năm 2014
Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại | |
|---|---|
| Citrullus lanatus |
|
| Momordica lanata | |

Danh sách trái cây Việt Nam |
|---|


