| Occupational disease | |
|---|---|
| MeSH | D009784 |
Rối loạn nghề nghiệp là những căn bệnh đặc trưng liên quan trực tiếp đến công việc hoặc ngành nghề cụ thể. Nguyên nhân gây ra những rối loạn này thường là do sự ảnh hưởng lâu dài và liên tục từ điều kiện làm việc kém. Rối loạn nghề nghiệp cần được phòng ngừa trong lĩnh vực an toàn và vệ sinh lao động. Từ khi có lao động, những vấn đề này đã xuất hiện và ảnh hưởng đến người làm việc.
Diễn biến lịch sử
Hippocrates đã phát hiện ra hiện tượng nhiễm độc chì từ khoảng thế kỷ thứ 5 đến 4 trước công nguyên. Pliny the Elder cũng đã đề cập đến tác động của bụi đến sức khỏe con người.
Các loại rối loạn
Tổ chức Lao động Quốc tế đã phân loại các bệnh nghề nghiệp thành 29 nhóm với hàng trăm loại bệnh khác nhau. Những công nhân có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp cần được bảo hiểm, vì vậy các quốc gia đã thiết lập các quy định riêng về bệnh nghề nghiệp. Tại Việt Nam, các bệnh nghề nghiệp được quy định như sau:
Danh sách bệnh nghề nghiệp tại Việt Nam
Theo Thông tư 15/2016/TT BYT, có tổng cộng 34 bệnh nghề nghiệp, được chia thành 5 nhóm như sau:
- Nhóm I: Các bệnh liên quan đến bụi phổi và phế quản (07 bệnh)
- Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp (Nhóm I, 08-TTLB năm 1976)
- Bệnh bụi phổi amiăng (Nhóm I, 08-TTLB năm 1976)
- Bệnh bụi phổi bông (Nhóm I, 29/TT-LB năm 1991)
- Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp (Nhóm I, 167/BYT-QĐ năm 1997)
- Bệnh hen phế quản nghề nghiệp (Nhóm I, 27/2006/QĐ-BYT năm 2006)
- Bệnh bụi phổi talc (Nhóm I, 44/2013/TT-BYT năm 2013)
- Bệnh bụi phổi than (Nhóm I, 36/2014/TT-BYT năm 2014)
- Nhóm II: Các bệnh do nhiễm độc nghề nghiệp (10 bệnh)
- Bệnh nhiễm độc chì và hợp chất chì (Nhóm II, 08-TTLB năm 1976)
- Bệnh nhiễm độc benzen và các hợp chất của benzen (Nhóm II, 08-TTLB năm 1976)
- Bệnh nhiễm độc thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân (Nhóm II, 08-TTLB năm 1976)
- Bệnh nhiễm độc mangan và các hợp chất của mangan (Nhóm II, 08-TTLB năm 1976)
- Bệnh nhiễm độc TNT (trinitrotoluen) (Nhóm II, 29/TT-LB năm 1991)
- Bệnh nhiễm độc asen và các chất asen (Nhóm II, 167/BYT-QĐ năm 1997)
- Nhiễm độc nicotin nghề nghiệp (Nhóm II, 167/BYT-QĐ năm 1997)
- Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu (Lân hữu cơ, Carbamates, clo hữu cơ) (Nhóm II, 167/BYT-QĐ năm 1997)
- Bệnh nhiễm độc cacbon mônôxít (Nhóm II, 27/2006/QĐ-BYT)
- Bệnh nhiễm độc cadmi (Nhóm II, 42/2011/TT-BYT năm 2011)
- Nhóm III: Các bệnh do yếu tố vật lý (05 bệnh)
- Bệnh do bức xạ X và các chất phóng xạ (Nhóm III, 08-TTLB năm 1976)
- Bệnh điếc do tiếng ồn (Nhóm III, 08-TTLB năm 1976)
- Bệnh rung chuyển (Nhóm III, 29/TT-LB năm 1991)
- Bệnh giảm áp mạn tính (Nhóm III, 167/BYT-QĐ năm 1997)
- Bệnh rung toàn thân (Nhóm III, 42/2011/TT-BYT)
- Nhóm IV: Các bệnh da liễu nghề nghiệp (04 bệnh)
- Bệnh sạm da (Nhóm IV, 29/TT-LB năm 1991)
- Bệnh loét da, viêm da, chàm tiếp xúc (Nhóm IV, 27/2006/QĐ-BYT)
- Bệnh nốt dầu (Nhóm IV, 27/2006/QĐ-BYT)
- Bệnh viêm loét da, viêm móng (Nhóm IV, 27/2006/QĐ-BYT)
- Nhóm V: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp (04 bệnh)
- Bệnh lao nghề nghiệp (Nhóm V, 29/TT-LB năm 1991)
- Bệnh viêm gan virut (Nhóm V, 29/TT-LB năm 1991)
- Bệnh do xoắn khuẩn Leptospira (Nhóm V, 29/TT-LB năm 1991)
- Bệnh nhiễm vi rút HIV (Nhóm V, 42/2011/TT-BYT)
- Bệnh liên quan đến môi trường văn phòng
