| Rùa biển | |
|---|---|
| Thời điểm hóa thạch: Creta sớm-Holocen, 110–0 triệu năm trước đây TiềnЄ
Є
O
S
D
C
P
T
J
K
Pg
N
| |
Một con vích | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Reptilia |
| Bộ (ordo) | Testudines |
| Liên họ (superfamilia) | Chelonioidea Bauer, 1893 |
| Loài điển hình | |
| Testudo mydas Linnaeus, 1758 | |
| Các họ | |
| |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Chelonii - Oppel 1811
Pterodactyli - Mayer 1849 | |
Rùa biển (Chelonioidea) là một nhóm bò sát biển thuộc bộ Rùa, sống ở tất cả các đại dương ngoại trừ Bắc Cực. Loài rùa lưng phẳng chỉ xuất hiện ở vùng biển phía bắc Australia.
Nguy cơ
Tất cả 7 loài rùa biển đều nằm trong danh sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa, từ nguy cấp đến cực kỳ nguy cấp. Mặc dù mỗi lần đẻ, rùa biển có thể sản sinh đến 100 trứng, nhưng hầu hết chỉ có một con sống sót đến tuổi trưởng thành. Trong tự nhiên, rùa con thường bị săn đuổi bởi các loài như cá mập, gấu, báo đốm Bắc Mỹ, cáo, chim biển và đặc biệt là con người.
Biến đổi khí hậu có thể gây nguy hiểm cho rùa biển vì giới tính của rùa con phụ thuộc vào nhiệt độ của trứng.
Ngoài ra, rùa biển còn gặp nguy hiểm từ việc đánh bắt cá bằng phương pháp không đúng, dẫn đến việc nhiều con bị mắc lưới và không thể nổi lên để thở, gây chết.
Vai trò
Rùa biển giữ vai trò quan trọng trong hệ sinh thái đại dương và bãi biển. Chúng, đặc biệt là rùa biển xanh, là một trong số ít động vật ăn cỏ biển, giúp kiểm soát sự phát triển của cỏ biển ở các vùng đáy đại dương. Cỏ biển không nên mọc quá dài vì nó là môi trường sống thiết yếu cho nhiều loài cá và sinh vật biển khác. Mất đi thảm cỏ biển có thể gây ra hiệu ứng dây chuyền, làm tổn hại đến nhiều loài sinh vật biển và con người.
Bãi biển và cồn cát cần các loài thực vật để chống xói mòn. Khi rùa biển đẻ trứng, chúng mang theo nhiều thực vật đại dương và cung cấp dinh dưỡng cho thực vật cồn cát qua trứng của mình. Mỗi năm, rùa biển đẻ rất nhiều trứng trên các bãi biển.
Rùa biển cũng có vai trò quan trọng đối với con người. Chúng là nguồn thực phẩm được ưa chuộng toàn cầu vì chứa nhiều protein. Mai và yếm của rùa biển được sử dụng để chế tác đồ trang trí và gia dụng. Rùa biển còn góp phần tạo môi trường cỏ biển cho nhiều loài sinh vật biển như cua, ốc, sò, cá, và động vật giáp xác. Nhiều khu vực đã nhận thức được tầm quan trọng của rùa biển và đã lập các khu bảo tồn, thu hút du khách và phát triển kinh tế bền vững.
Phân loại
Theo báo cáo SWOT Report, vol. 1 Lưu trữ từ ngày 23-01-2009, hiện có 7 loài rùa biển thuộc hai họ Cheloniidae và Dermochelyidae. Chúng được phân loại dựa trên đặc điểm đầu, hình dạng mai và yếm. Đặc biệt, loài rùa da không có mai mà thay vào đó là lớp xương cứng dưới da, có thể dài từ 1,8 đến 2,1 m và nặng tới 590 kg khi trưởng thành.
- Họ Cheloniidae
- Chelonia mydas hay đồi mồi dứa
- Eretmochelys imbricata hay đồi mồi
- Natator depressus hay rùa lưng phẳng
- Caretta caretta hay rùa Quản Đồng
- Lepidochelys kempii hay vích Kemp. Đây là loài rùa biển hiếm nhất.
- Lepidochelys olivacea hay vích
- Họ Dermochelyidae
- Dermochelys coriacea hay rùa da
Chú thích
hshshs
Tài liệu
- Rhodin, Anders G.J.; van Dijk, Peter Paul; Iverson, John B.; Shaffer, H. Bradley; Roger, Bour (31 tháng 12 năm 2011). “Rùa của thế giới, cập nhật 2011: Danh sách phân loại, đồng nghĩa, phân bố và tình trạng bảo tồn” (PDF). Chelonian Research Monographs. 5. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2012.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
Đọc thêm
- Brongersma, L.D. (1972). “Rùa Đại Tây Dương Châu Âu”. Zoologische Verhandelingen. 121: 1–318.
- Davidson, Osha Gray. (2001). Hỏa Hoạn Trong Ngôi Nhà Rùa: Rùa Biển Xanh và Vận Mệnh Của Đại Dương. Hoa Kỳ: United States of Public Affairs. ISBN 1-58648-199-1.
- Sizemore, Evelyn (2002). Người Phụ Nữ Rùa: Ila Fox Loetscher Tại South Padre. Plano, Texas: Republic of Texas Press. tr. 220. ISBN 1-55622-896-1.
- Spotila, James R. (2004). Rùa Biển: Hướng Dẫn Toàn Diện Về Sinh Học, Hành Vi và Bảo Tồn. Baltimore: Johns Hopkins University Press. ISBN 0-8018-8007-6.
- Witherington, Blair E. (2006). Rùa Biển: Một Lịch Sử Tự Nhiên Đặc Biệt Của Những Loài Rùa Không Thường. St. Paul: Voyageur Press. ISBN 0-7603-2644-4.
Liên kết ngoài
- Xem video về rùa ở Sipadan tại đây. Đoạn phim được thực hiện bởi Christoph Brüx
- [2] Lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2009 tại Wayback Machine, Wildlife Trust về bảo vệ và nghiên cứu rùa biển
- Bảo tồn rùa trên quy mô toàn cầu
- Video dưới nước về rùa ở Biển Đỏ, Ai Cập Lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2008 tại Wayback Machine
- Nghiên cứu và bảo tồn rùa biển - Trung tâm Đa dạng Sinh học và Bảo tồn, Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Hoa Kỳ
- Bảo tồn rùa biển tại Costa Rica Lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2011 tại Wayback Machine
- Dự án Rùa Juara, Tioman, Malaysia
