
Solving the IELTS Writing Task 1 exam on December 30, 2021

Detailed outline
Mở bài
Paraphrase đề bài
Overview
Nhìn chung, giai đoạn 15 năm này chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể về sở hữu máy tính. Ngoài ra, những người chỉ sở hữu một máy tính chiếm tỷ trọng lớn nhất trong những năm cuối cùng của giai đoạn này.
Body 1
Miêu tả tỉ lệ người không sở hữu máy tính và có 1 máy tính
Mặc dù chiếm con số lớn nhất (gần 70%) vào năm 1997, tỷ lệ người không sở hữu bất kỳ máy tính nào ở Mỹ đã giảm đáng kể trong giai đoạn này, chỉ còn dưới 20% vào năm 2012.
Ngược lại, tỷ lệ này những người sở hữu một máy tính đã tăng đáng kể, tăng vọt từ khoảng 27% năm 1993 lên 50% năm 2003. Sau đó, nó kết thúc ở con số này, mặc dù đã giảm nhẹ xuống khoảng 45% vào năm 2006.
Body 2
Miêu tả tỉ lệ người sở hữu 2 hoặc 3 máy tính trở lên
Về tỷ lệ những người sở hữu hai máy tính, bắt đầu chỉ ở mức 5% vào năm 1997, nhưng sau đó đã tăng lên khoảng 23% vào năm 2012.
Ngoài ra, chỉ 1% dân số Hoa Kỳ có ba máy tính trở lên vào năm 1997 và 2000. Con số này sau đó tăng lên gần 10% vào năm 2009 trước khi chững lại vào năm 2012.
Sample essay for reference
The graph shows data about computer ownership as percentages of the population in the USA between 1997 and 2012.
Overall, the 15-year period saw significant growth in computer ownership. In addition, those who owned only one computer constituted the largest proportion in the final years of the period.
Despite accounting for the largest figure (nearly 70%) in 1997, the percentage of people who did not own any computers in the US experienced a considerable decrease over the period, hitting just under 20% in 2012. By contrast, the percentage of those who possessed one computer rose dramatically, rocketing from about 27% in 1993 to 50% in 2003. It then finished at this figure, despite a slight drop of roughly 5% in 2006.
Regarding the proportion of those who owned two computers, it started at only 5% in 1997, but later grew to about 23% in 2012. In addition, only 1% of the US population had three or more computers in 1997 and 2000. This figure then increased to nearly 10% in 2009 before leveling off until 2012.
[Estimated band 7]
Lexicon
Constitute (v): chiếm
Possess (v): sở hữu
Level off (v): chững lại
Solving the IELTS Writing Task 2 exam on December 30, 2021
Solving the IELTS Writing Task 2 exam on December 18, 2021
Giới thiệu chủ đề: Do các hoạt động khác nhau của con người trên khắp hành tinh, một số lượng lớn các loài động vật đang trở nên nguy cấp và tuyệt chủng.
Thesis statement (Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài/ đưa ra định hướng bài viết): Mặc dù một số người có thể tin rằng đây chỉ đơn giản là sự tiến hóa đang diễn ra, nhưng cá nhân tôi cảm thấy rằng chúng ta phải chịu trách nhiệm về vấn đề nghiêm trọng này và cần phải giải quyết nó ngay lập tức.
Thân bài 1
Lý do một số người nghĩ nên tập trung vào con người thay vì động vật:
Con người là loài quan trọng nhất trên hành tinh → chúng ta có quyền làm theo ý mình mà không cần cân nhắc đến các loài động vật hoang dã cũng sinh sống ở nơi này.
Con người có thể tồn tại mà không cần đến sự đa dạng sinh học phức tạp của trái đất, nơi được tạo thành từ hàng triệu loài sinh vật độc đáo.
Những tiến bộ trong công nghệ sẽ có thể giải quyết bất kỳ vấn đề nào mà chúng ta phải đối mặt → việc duy trì một loạt các loài trên hành tinh không phải là điều quan trọng đối với sự tồn tại của con người.
Thân bài 2
Lý do người viết nghĩ chúng ta nên bảo vệ động vật:
Việc duy trì một hệ thống đa dạng sinh học phức tạp trên Trái đất là vô cùng quan trọng và chúng ta cần đối xử bình đẳng với tất cả các loài động vật:
Tất cả các loài động vật đều có vai trò bình đẳng trong việc duy trì một hệ sinh thái và môi trường lành mạnh. Có một chuỗi thức ăn phức tạp có thể bị ảnh hưởng khủng khiếp bởi sự tuyệt chủng của chỉ một loài động vật → có thể gây ra những hậu quả tai hại bằng cách tạo ra sự mất cân bằng trong hệ sinh thái tinh vi mà con người là một phần của nó.
Hơn nữa, tôi không tin rằng khoa học và công nghệ có thể giải quyết tất cả các vấn đề nảy sinh với sự tuyệt chủng của từng loài.
Kết bài
Nhắc lại quan điểm đã nêu ở mở bài
Sample essay for reference
Due to various human activities around the planet, vast numbers of animal species are becoming endangered and extinct. Although some may believe that this is simply evolution taking place, I personally feel that we are responsible for this serious issue and need to address it immediately.
There are some people who believe that human beings are the most important species on the planet, and we therefore have the right to do as we please without any consideration for the wildlife which also inhabits this place. Such people may suggest that humans can survive without the complex biodiversity of the earth, which is made up of millions of species of unique creatures. They believe that advancements in technology will be able to solve any problems that we face, and that maintaining the vast array of species on the planet is not crucial to our survival.
However, not only do I believe that it is extremely important to maintain a complex system of biodiversity on Earth, but I also think as human beings, we need to protect all species of animals. All animals have an equal role to play in maintaining a healthy ecosystem and environment. There is a complex food chain that can be terribly affected by even the extinction of just one animal species. Such tragedies can have disastrous consequences by creating imbalance within the delicate ecosystem that human beings are a part of.
In summary, the human species is causing significant effects on the planet and its wildlife, and we must urgently address this issue.
[Approximate band 7]
Lexicon
human actions: các hoạt động của con người
abundant quantities of: số lượng lớn
Threatened (adj): có nguy cơ tuyệt chủng
Development (n) sự phát triển/tiến hóa
to tackle (v) giải quyết
possess the privilege: có quyền
to act as we desire: hành động như chúng ta mong muốn
Inhabit (v): sinh sống
diverse biodiversity (n): sự đa dạng sinh học phong phú
distinctive creatures (n) những sinh vật đặc biệt
wide range of: một loạt các
essential for our existence: cần thiết cho sự tồn tại của chúng ta
a complicated system of: một hệ thống phức tạp của
an equivalent role to fulfill: có vai trò tương đương để thực hiện
a thriving ecosystem (n): một hệ sinh thái phát triển mạnh mẽ
food chain (n) chuỗi thức ăn
severely impacted: bị ảnh hưởng nghiêm trọng
catastrophic outcomes (n) các kết quả thảm khốc
sensitive ecosystem (n) hệ sinh thái nhạy cảm
the human species (n) loài người
devastating impacts (n) những tác động tàn phá
