Samsung Galaxy A14 là một chiếc smartphone Android do Samsung Electronics chế tạo và sản xuất. Phiên bản 5G được công bố vào ngày 4 tháng 1 năm 2023, trong khi phiên bản 4G LTE ra mắt vào ngày 28 tháng 2 năm 2023. Máy trang bị ba camera chính ở phía sau, với cảm biến chính 50MP, màn hình PLS LCD 6,6 inch, và phiên bản 5G hỗ trợ tần số 90Hz, cùng với pin Li-Po 5000 mAh. Các sản phẩm này đi kèm với One UI Core 5 trên nền tảng Android 13 và thuộc dòng A Series của Samsung.
Các thông số kỹ thuật
Thông số phần cứng
Phiên bản LTE trang bị bộ vi xử lý MediaTek MT6769 Helio G80 (12nm), với cấu hình octa-core (2x2,0 GHz Cortex-A75 & 6x1,8 GHz Cortex-A55) và GPU Mali-G52 MC2.
Phiên bản 5G SM-A146B trang bị vi xử lý Exynos 1330 (5nm), bao gồm bộ xử lý Octa-core (2x2,4 GHz Cortex-A78 & 6x2,0 GHz Cortex-A55) và GPU Mali-G68 MP2, mang lại hiệu suất cải tiến so với mẫu năm ngoái.
Phiên bản 5G SM-A146P đi kèm với bộ vi xử lý MediaTek MT6833 Dimensity 700 (7nm), bao gồm octa-core (2x2,2 GHz Cortex-A76 & 6x2,0 GHz Cortex-A55) và GPU Mali-G57 MC2, có cấu hình phần cứng tương tự như mẫu điện thoại năm trước.
Bộ nhớ
Cả hai phiên bản đều có tùy chọn bộ nhớ trong gồm 64GB/4GB RAM, 128GB/4GB và 128GB/6GB. Phiên bản 5G còn có tùy chọn 128GB/8GB.
Cả hai mẫu điện thoại đều hỗ trợ mở rộng bộ nhớ. Các mẫu quốc tế LTE và 5G sử dụng khe cắm thẻ nhớ microSDXC riêng biệt, trong khi mẫu 5G ở Mỹ dùng khe cắm SIM chung cho thẻ microSDXC.
Hệ thống camera
Cả hai phiên bản đều được trang bị ba camera phía sau với các cảm biến khác nhau. Camera chính 50 MP với khẩu độ f/1.8 (góc rộng) và PDAF, cùng với camera 2 MP khẩu độ f/2.4 (macro). Phiên bản 4G còn có thêm camera 5 MP khẩu độ f/2.2 (siêu rộng).
Phiên bản 5G bổ sung ống kính đo chiều sâu 2 MP với khẩu độ f/2.4. Cả hai phiên bản đều hỗ trợ quay video 1080p@30fps và công nghệ HDR.
Cả hai mẫu đều trang bị camera selfie 13 MP với khẩu độ f/2.0, có khả năng quay video 1080p@30fps.
Pin
Cả hai phiên bản đều được trang bị pin Li-Po 5000 mAh không thể tháo rời, hỗ trợ sạc nhanh 15W qua cổng USB-C.
Màn hình
Cả hai mẫu điện thoại đều sở hữu màn hình PLS LCD FHD kích thước 6,6 inch (1080 x 2408).
Màn hình của phiên bản 5G còn hỗ trợ tốc độ làm tươi 90Hz.
Các tính năng
Cả hai chiếc điện thoại đều trang bị giắc cắm tai nghe 3,5 mm, hỗ trợ NFC, cảm biến vân tay tích hợp ở cạnh bên, Bluetooth 5.1, GPS, cảm biến gia tốc, cảm biến tiệm cận và la bàn.
Phiên bản 5G còn được trang bị cảm biến con quay hồi chuyển, Bluetooth 5.2, cảm biến áp kế (dành riêng cho thị trường Hoa Kỳ), và Đài FM (chỉ có trên Exynos 1330).
Thiết kế
Thiết kế của điện thoại không thay đổi nhiều so với năm ngoái, vẫn sử dụng màn hình và cấu hình camera tương tự. Cả hai thiết bị đều có mặt trước bằng kính, mặt sau bằng nhựa, và khung nhựa.
Màu sắc
Phiên bản 4G có các tùy chọn màu sắc: đen, đỏ sẫm, bạc và xanh lục.
Phiên bản 5G có các lựa chọn màu sắc: đen, xanh nhạt, đỏ đậm và bạc.
Kích thước
Cả hai mẫu điện thoại đều có kích thước là 167,7x78x9,1mm (6,60x3,07x0,36in).
Mẫu 4G nặng 201g, trong khi mẫu 5G nặng 202g.
| Tiền nhiệm: Samsung Galaxy A13 |
Samsung Galaxy A14 / A14 5G 2023 |
Kế nhiệm: --- |
Samsung Galaxy A series | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện thoại thông minh |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Máy tính bảng |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||
