
| Sân bay quốc tế Thủ Đô Bắc Kinh | |||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 北京首都国际机场 Běijīng Shǒudū Guójì Jīchǎng | |||||||||||||||||||
Nhà ga 3 | |||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||
| Thông tin chung | |||||||||||||||||||
| Kiểu sân bay | Dân dụng | ||||||||||||||||||
| Cơ quan quản lý | Cục hàng không dân dụng Trung Quốc | ||||||||||||||||||
| Thành phố | Bắc Kinh | ||||||||||||||||||
| Vị trí | Thuận Nghĩa, Bắc Kinh | ||||||||||||||||||
| Phục vụ bay cho |
| ||||||||||||||||||
| Phục vụ bay thẳng cho |
| ||||||||||||||||||
| Độ cao | 116 ft / 35 m | ||||||||||||||||||
| Tọa độ | |||||||||||||||||||
| Trang mạng | en | ||||||||||||||||||
| Maps | |||||||||||||||||||
PEK Vị trí ở Trung Quốc | |||||||||||||||||||
| Đường băng | |||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||
| Thống kê (2015) | |||||||||||||||||||
| Số lượt khách | 89,9 triệu | ||||||||||||||||||
| Số lượt chuyến | 581.773 | ||||||||||||||||||
| Tấn hàng | 1.831.167 | ||||||||||||||||||
| Ảnh hưởng kinh tế và xã hội | 6,5 tỷ USD và & 571,7 ngàn | ||||||||||||||||||
| Statistics from Airports Council International, Sân bay có lượng khách đông nhất Trung Quốc | |||||||||||||||||||
| Sân bay quốc tế Thủ đô Bắc Kinh | |||
| Phồn thể | 北京首都國際機場 | ||
|---|---|---|---|
| Giản thể | 北京首都国际机场 | ||
| |||
Sân bay quốc tế Thủ Đô Bắc Kinh (giản thể: 北京首都国际机场; phồn thể: 北京首都國際機場; bính âm: Běijīng Shǒudū Guójì Jīchǎng; tiếng Anh: Beijing Capital International Airport; Hán-Việt: Bắc Kinh Thủ đô Quốc tế Cơ trường) là sân bay chính phục vụ cho thủ đô Bắc Kinh. Dự án nâng cấp sân bay này có tổng giá trị 500 triệu euro (625 triệu Đô la Mỹ) vay từ Ngân hàng Phát triển châu Âu. Sân bay quốc tế Thủ Đô Bắc Kinh hiện là sân bay bận rộn nhất tại Trung Quốc, với mức tăng trưởng khách liên tục hai con số kể từ năm 2003, và là sân bay hoạt động nhiều nhất tại châu Á về số chuyến bay, vượt qua Sân bay quốc tế Tokyo. Về lượng khách, sân bay này đứng thứ hai tại châu Á và thứ 14 trên thế giới vào năm 2005 với tổng lượng khách đạt 33.143.003, vượt qua Sân bay quốc tế Hồng Kông. Năm 2009, sân bay phục vụ 488.495 chuyến bay và 65.329.851 lượt khách; năm 2010, con số này tăng lên 73,8 triệu lượt khách, trở thành sân bay lớn nhất Trung Quốc về số lượt khách. Đến năm 2013, sân bay phục vụ 83,7 triệu lượt khách, đứng thứ hai thế giới về số lượt khách, chỉ sau sân bay quốc tế Hartsfield-Jackson Atlanta ở Atlanta, Georgia, Hoa Kỳ với 89,3 triệu lượt khách. Sân bay này nằm cách trung tâm Bắc Kinh khoảng 20 km về phía đông bắc.
Lịch sử
Sân bay Thủ Đô Bắc Kinh chính thức khai trương vào ngày 2 tháng 3 năm 1958. Ban đầu, sân bay chỉ có một nhà ga nhỏ, hiện vẫn được sử dụng cho các chuyến bay VIP và thuê. Vào ngày 1 tháng 1 năm 1980, một nhà ga mới và lớn hơn được đưa vào sử dụng với màu xanh lục, có khả năng đỗ cho 10-12 máy bay. Nhà ga này lớn hơn nhà ga của những năm 1950, nhưng vào giữa những năm 1990, nó trở nên quá tải. Nhà ga này sau đó đã được đóng cửa để cải tạo sau khi nhà ga 2 được mở.
Vào cuối năm 1999, nhân dịp kỷ niệm 50 năm thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, sân bay này đã trải qua một đợt mở rộng lớn. Nhà ga mới được khánh thành vào ngày 11 tháng 11 và được gọi là nhà ga 2. Vào ngày 20 tháng 9 năm 2004, nhà ga số 1 mới được mở cho một số hãng hàng không, bao gồm các chuyến bay nội địa và quốc tế của China Southern Airlines từ Bắc Kinh. Hiện nay, các chuyến bay quốc tế và nội địa vẫn hoạt động từ nhà ga số 2. Để giảm tình trạng ùn tắc trên hai đường băng hiện có, một đường băng thứ ba được đưa vào sử dụng vào ngày 29 tháng 10 năm 2007.
Một dự án mở rộng lớn với nhà ga số 3 (T3) đã được hoàn thành vào tháng 2 năm 2008, đúng dịp Thế vận hội Bắc Kinh. Mở rộng này không chỉ bao gồm một đường băng thứ ba mà còn một nhà ga hành khách mới cho sân bay Bắc Kinh, cùng với một tuyến đường sắt kết nối sân bay với trung tâm thành phố. Khi mở cửa, nhà ga này là công trình nhân tạo lớn nhất thế giới về diện tích và là biểu tượng quan trọng của sự phát triển tại Bắc Kinh, phản ánh sự tăng trưởng nhanh chóng của các thành phố Trung Quốc. Dự án chủ yếu được tài trợ bằng khoản vay 30 tỷ yên từ Nhật Bản và 500 triệu euro (625 triệu USD) từ Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB). Đây là khoản vay lớn nhất EIB cấp cho châu Á, thỏa thuận được ký kết trong Hội nghị thượng đỉnh Trung Quốc-EU vào tháng 9 năm 2005.
Sau khi nhà ga mới được hoàn thành và với sự kiện Thế vận hội 2008, sân bay Thủ đô Bắc Kinh đã vượt qua sân bay quốc tế Haneda-Tokyo để trở thành sân bay bận rộn nhất châu Á dựa trên lưu lượng hành khách theo lịch trình.
Do giới hạn về năng lực của Sân bay Quốc tế Thủ đô Bắc Kinh, một sân bay mới ở Đại Hưng đã được bắt đầu xây dựng từ năm 2012 và hoàn thành vào năm 2017. Sân bay này có 9 đường băng và công suất thiết kế từ 120 đến 200 triệu lượt khách mỗi năm. Hiện tại vẫn chưa rõ cách phân chia các chuyến bay giữa hai sân bay.
Các hãng hàng không



Hành khách


| Hãng hàng không | Các điểm đến |
|---|---|
| Air Algérie | Algiers |
| Air Astana | Almaty, Astana |
| Air China | Aksu, Astana, Athens, Auckland, Bangkok-Suvarnabhumi, Bao Đầu, Barcelona, Bắc Hải, Budapest, Busan, Trường Xuân, Trường Sa, Trường Trị, Thường Châu, Thành Đô-Song Lưu, Thành Đô-Thiên Phủ, Chiang Mai, Chita, Trùng Khánh, Copenhagen, Đại Lý, Đại Liên, Đan Đông, Đại Khánh, Đạt Châu, Dubai, Đôn Hoàng, Frankfurt, Fukuoka, Phụ Dương, Phú Viễn, Phúc Châu, Genève, Quảng Nguyên, Quảng Châu, Quế Lâm, Quý Dương, Hải Khẩu, Hailar, Kumul, Hàng Châu, Hà Nội, Cáp Nhĩ Tân, Hợp Phì, Hành Dương, Hiroshima, Thành phố Hồ Chí Minh, Hồng Kông, Hoà Điền, Hoài An, Huệ Châu, Islamabad, Istanbul, Jakarta–Soekarno Hatta, Giai Mộc Tư, Kiến Tam Giang, Yết Dương, Cảnh Đức Trấn, Tĩnh Cương Sơn, Johannesburg–O. R. Tambo, Jinnah, Karamay, Kashgar, Korla, Kuala Lumpur, Côn Minh, Lan Châu, Lhasa, Liên Vân Cảng, Lệ Giang, Lâm Phần, London-Gatwick, London-Heathrow, Los Angeles, Lữ Lương, Madrid, Manila, Mãn Châu Lý, Melbourne, Miên Dương, Milan-Malpensa, Minsk, Moscow–Sheremetyevo, Mẫu Đơn Giang, Munich, Nagoya-Chubu, Naha, Nam Xương, Nam Kinh, Nam Ninh, Nam Thông, New York-John F. Kennedy, Ninh Ba, Nyingchi, Ngạc Nhĩ Đa Tư, Osaka-Kansai, Paris–Charles de Gaulle, Phnôm Pênh, Phuket, Thanh Đảo, Tề Tề Cáp Nhĩ, Cù Châu, Roma-Fiumicino, San Francisco, Tam Á, Sapporo-Chitose, Sendai, Seoul-Gimpo, Seoul-Incheon, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thượng Hải-Phố Đông, Thượng Nhiêu, Thiệu Dương, Thẩm Dương, Thâm Quyến, Thạch Hà Tử, Thập Yển, Singapore, Tùng Nguyên, Stockholm–Arlanda, Sydney, Đài Bắc-Đào Viên, Thái Nguyên, Thai Châu, Tokyo-Haneda, Tokyo-Narita, Thông Hóa, Tumxuk, Ulaanbaatar, Ô Lan Hạo Đặc, Ürümqi, Vancouver, Vienna, Warsaw–Chopin, Washington-Dulles, Uy Hải, Ôn Châu, Vũ Hán, Hạ Môn, Tây An, Tây Xương, Tích Lâm Hạo Đặc, Tây Ninh, Diên An, Diêm Thành, Yangon, Dương Châu, Diên Cát, Yên Đài, Nghi Tân, Nghi Xương, Giang Tây-Nghi Xuân, Ngân Xuyên, Ý Ninh, Nghĩa Ô, Vận Thành, Trương Gia Giới, Trạm Giang, Trịnh Châu, Châu Hải, Tuân Nghĩa-Mao Đài |
| Air China Inner Mongolia | Bayan Nur, Bắc Hải, Quý Dương, Hô Hòa Hạo Đặc, Ninh Ba, Ngạc Nhĩ Đa Tư, Thông Liêu, Uy Hải, Tây An, Yên Đài, Châu Hải |
| Air France | Paris–Charles de Gaulle |
| Air Koryo | Bình Nhưỡng |
| Air Macau | Ma Cao |
| All Nippon Airways | Osaka-Kansai, Tokyo-Haneda, Tokyo-Narita |
| Asiana Airlines | Seoul-Gimpo, Seoul-Incheon |
| Azerbaijan Airlines | Baku |
| Cathay Pacific | Hồng Kông |
| China Airlines | Đài Bắc-Đào Viên |
| China Eastern Airlines | Thượng Hải-Hồng Kiều |
| Dalian Airlines | Trường Sa, Đại Liên, Cám Châu, Quế Lâm, Hoàng Sơn, Liễu Châu, Nam Ninh, Hạ Môn, Tây An |
| Egyptair | Cairo |
| Emirates | Dubai |
| Ethiopian Airlines | Addis Ababa |
| EVA Air | Đài Bắc-Đào Viên |
| Grand China Air | Hailar, Cửu Giang, Lan Châu, Quảng Tây-Ngọc Lâm |
| Hainan Airlines | An Khánh, Bangkok-Suvarnabhumi, Belgrade, Berlin, Boston, Brussels, Trường Xuân, Trường Sa, Thành Đô-Song Lưu, Trùng Khánh, Đại Liên, Đông Dinh, Quảng Châu, Quế Lâm, Quý Dương, Hải Khẩu, Hàng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Irkutsk, Giai Mộc Tư, Kê Tây, Côn Minh, Lãng Trung, Lan Châu, Lũng Nam, Manchester, Mãn Châu Lý, Moscow–Sheremetyevo, Mẫu Đơn Giang, Nam Xương, Nam Ninh, Osaka-Kansai, Phuket, Kiềm Giang, Khánh Dương, Quỳnh Hải, Saint Peterburg, Tam Á, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thượng Hải-Phố Đông, Thâm Quyến, Đài Bắc-Đào Viên, Tel Aviv, Tokyo-Narita, Ürümqi, Ôn Châu, Ô Hải, Vũ Hán, Hạ Môn, Tây An, Tây Song Bản Nạp, Diên An, Nghi Xương, Ngân Xuyên, Nhạc Dương, Thiển Tây-Du Lâm
Theo mùa: Dublin, Edinburgh |
| Hongkong Airlines | Hồng Kông |
| Japan Airlines | Tokyo-Haneda |
| Jeju Air | Jeju |
| Jiangxi Air | Nam Xương |
| KLM | Amsterdam |
| Korean Air | Jeju, Seoul-Gimpo, Seoul-Incheon |
| Kunming Airlines | Côn Minh |
| Loong Air | Hàng Châu |
| LOT Polish Airlines | Warsaw–Chopin |
| Lucky Air | Côn Minh |
| Lufthansa | Frankfurt, Munich |
| Mahan Air | Tehran–Imam Khomeini |
| MIAT Mongolian Airlines | Ulaanbaatar |
| Pakistan International Airlines | Islamabad |
| Philippine Airlines | Manila |
| Shandong Airlines | Phúc Châu, Thanh Đảo, Hạ Môn, Yên Đài, Châu Hải |
| Shenzhen Airlines | Thành Đô-Song Lưu, Nam Ninh, Nam Thông, Tuyền Châu, Thâm Quyến, Vô Tích, Tương Dương, Giang Tây-Nghi Xuân |
| Sichuan Airlines | Cairo, Thành Đô-Song Lưu, Thành Đô-Thiên Phủ, Trùng Khánh, Côn Minh, Miên Dương, Tam Á, Vạn Châu, Vũ Di Sơn, Tây Xương, Tây Song Bản Nạp, Trung Vệ |
| Singapore Airlines | Singapore |
| SriLankan Airlines | Colombo-Bandaranaike |
| Thai Airways International | Bangkok-Suvarnabhumi |
| Tibet Airlines | Lhasa |
| Turkish Airlines | Istanbul |
| Turkmenistan Airlines | Ashgabat |
| United Airlines | San Francisco |
| Uzbekistan Airways | Tashkent |
| Vietnam Airlines | Hà Nội, Nha Trang |
Hàng hóa
| Hãng hàng không | Các điểm đến |
|---|---|
| AirBridgeCargo Airlines | Moskva-Domodedovo, Moskva-Sheremetyevo, St. Petersburg |
| Air China Cargo | Anchorage, Atlanta, Chennai, Chicago-O'Hare, Copenhagen, Dallas/Fort Worth, Frankfurt, Los Angeles, Milan-Malpensa, New York-JFK, Paris-Charles de Gaulle, Portland (OR), Thượng Hải, Singapore, Vienna |
| Air Hong Kong | Hồng Kông |
| Air Koryo | Pyongyang |
| Cargolux | Luxembourg |
| Cathay Pacific Cargo | Hồng Kông |
| China Southern Airlines | Seoul-Incheon, Thâm Quyến |
| Etihad Crystal Cargo | Abu Dhabi, Almaty |
| FedEx Express | Hàng Châu, Nam Kinh, Seoul-Incheon, Thượng Hải |
| Korean Air Cargo | Seoul-Incheon |
| MASkargo | Kuala Lumpur |
| SAS Cargo Group | Copenhagen, Thượng Hải, Stockholm-Arlanda |
| Singapore Airlines Cargo | Singapore |
| Volga-Dnepr | Krasnoyarsk-Yemelyanovo |
Các nhà ga
- Nhà ga 1 được khai trương vào ngày 20/9/2004, phục vụ các chuyến bay nội địa cùng các tuyến đến Hồng Kông và Macau. Nhà ga này có kích thước nhỏ với 10 cổng lên máy bay.
- Nhà ga 2 có khả năng phục vụ đồng thời 20 máy bay. Các dịch vụ như Kentucky Fried Chicken và Starbucks có mặt tại nhà ga này để phục vụ hành khách trước chuyến bay.
- Nhà ga 3 đang được xây dựng theo thiết kế của công ty kiến trúc Anh Foster and Partners, dự kiến hoàn thành vào năm 2007. Nhà ga này có diện tích lên tới 900.000 m2 với 5 tầng nổi và 2 tầng hầm, bao gồm 66 cầu dẫn hành khách. Cùng lúc đó, một đường băng mới cũng được xây dựng.
Hải quan
Hải quan Bắc Kinh đã thu giữ rượu trong hành lý dù không có cảnh báo rõ ràng (10/2005).
Thư viện ảnh



Liên kết bên ngoài
- Công ty Sân bay Quốc tế Bắc Kinh
- Trang web chính thức Lưu trữ ngày 06-12-2018 trên Wayback Machine (Tiếng Trung, Tiếng Anh)
Sân bay tại Trung Quốc |
|---|
